Giới thiệu chung về Công văn 4559/TCHQ-TXNK
Công văn 4559/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện các quy định mới của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020. Văn bản này tập trung làm rõ các nội dung trọng tâm liên quan đến thủ tục hải quan, nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cũng như công tác quản lý thu thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
1. Quy định về thời hạn nộp thuế và bảo lãnh thông quan
Công văn hướng dẫn chi tiết về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định mới:
- Thời hạn nộp thuế: Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, trừ trường hợp được áp dụng chế độ bảo lãnh hoặc các hình thức ưu tiên khác theo quy định của pháp luật.
- Bảo lãnh thuế: Việc bảo lãnh thuế được thực hiện dưới hai hình thức là bảo lãnh riêng (áp dụng cho một tờ khai) và bảo lãnh chung (áp dụng cho nhiều tờ khai trong thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh). Tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh phải chịu trách nhiệm nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế nếu quá thời hạn cam kết.
2. Quy định về miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và không thu thuế
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục xử lý các trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế nhằm tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp:
- Hồ sơ miễn thuế, hoàn thuế: Đơn giản hóa các chứng từ không cần thiết, tăng cường áp dụng nộp hồ sơ điện tử qua hệ thống thông tin của ngành Hải quan.
- Không thu thuế: Hướng dẫn chi tiết các trường hợp không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất, tái nhập hoặc hàng hóa bị tiêu hủy dưới sự giám sát của cơ quan hải quan.
3. Cơ chế khoanh nợ tiền thuế và xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp
Đây là một trong những điểm mới nổi bật của Luật Quản lý thuế số 38 được hướng dẫn cụ thể tại Công văn 4559/TCHQ-TXNK:
- Khoanh nợ tiền thuế: Áp dụng đối với các trường hợp người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể, phá sản nhưng chưa hoàn thành thủ tục. Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày có quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt: Quy định rõ thẩm quyền quyết định xóa nợ thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ tướng Chính phủ tùy thuộc vào giá trị khoản nợ cần xóa.
4. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Để đảm bảo hiệu quả thu hồi nợ đọng thuế, Công văn hướng dẫn trình tự và cách thức áp dụng các biện pháp cưỡng chế nghiêm ngặt:
- Trình tự áp dụng: Cơ quan hải quan thực hiện cưỡng chế theo đúng thứ tự từ biện pháp nhẹ đến nặng, bao gồm trích tiền từ tài khoản ngân hàng, khấu trừ một phần thu nhập, dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, ngừng sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Biện pháp dừng làm thủ tục hải quan: Đây là biện pháp đặc thù và hiệu quả nhất trong lĩnh vực hải quan, được áp dụng khi người nộp thuế có hành vi chây ỳ, không chấp hành quyết định xử phạt hoặc không nộp đủ tiền thuế đúng hạn.
5. Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương chủ động rà soát, phân loại các khoản nợ thuế, đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các nội dung mới của Luật Quản lý thuế đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý để đảm bảo tính thực thi đồng bộ và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4559/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1857/HQHCM-TXNK ngày 24/6/2020 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
“1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.
4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.
5. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp”.
Căn cứ quy định tại Điều 151 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 từ ngày 1/7/2020, trường hợp phát sinh vướng mắc thì báo cáo Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6026/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3468/TCT-KK năm 2013 hướng dẫn thực hiện quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 10315/BTC-TCT năm 2016 thực hiện Luật 106/2016/QH13 về Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 5Công văn 5189/TCT-CS năm 2020 về giới thiệu nội dung mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7692/TCHQ-TXNK năm 2020 về tập huấn Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 655/TCT-CS năm 2024 báo cáo rà soát, tổng kết, đánh giá thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 6026/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3468/TCT-KK năm 2013 hướng dẫn thực hiện quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Hiến pháp 2013
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Công văn 10315/BTC-TCT năm 2016 thực hiện Luật 106/2016/QH13 về Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Quản lý thuế 2019
- 7Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8Công văn 5189/TCT-CS năm 2020 về giới thiệu nội dung mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 7692/TCHQ-TXNK năm 2020 về tập huấn Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 655/TCT-CS năm 2024 báo cáo rà soát, tổng kết, đánh giá thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4559/TCHQ-TXNK năm 2020 về thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4559/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
