Tổng quan về Công văn 598/BTTTT-CXBIPH năm 2017
Công văn 598/BTTTT-CXBIPH do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến việc cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hải quan và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu xuất bản phẩm phục vụ mục đích nội bộ, học tập, nghiên cứu hoặc các hoạt động phi thương mại khác.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định nhập khẩu
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu xuất bản phẩm vào Việt Nam không nhằm mục đích kinh doanh (mua bán, phân phối thương mại).
- Các loại xuất bản phẩm không kinh doanh bao gồm: tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép; tài liệu phục vụ hoạt động nội bộ của các cơ quan, tổ chức; tài liệu phục vụ nghiên cứu, học tập cá nhân; và các loại ấn phẩm khác theo quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
- Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Thông tin và Truyền thông): Thực hiện cấp giấy phép cho các cơ quan trung ương, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại Hà Nội, hoặc các trường hợp nhập khẩu xuất bản phẩm có nội dung nhạy cảm, cần sự thẩm định chuyên sâu từ cấp trung ương.
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thực hiện cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc địa chỉ thường trú tại địa phương, đảm bảo tính chủ động và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
- Thành phần hồ sơ và quy trình thực hiện thủ tục
- Đơn đề nghị cấp giấy phép: Tổ chức, cá nhân phải nộp đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh theo mẫu quy định, trong đó nêu rõ mục đích sử dụng, danh mục xuất bản phẩm cần nhập khẩu.
- Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu: Bảng liệt kê chi tiết tên xuất bản phẩm, tác giả, nhà xuất bản, ngôn ngữ, số lượng, khổ cỡ và các thông tin liên quan khác để cơ quan chức năng kiểm tra, đối chiếu.
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của quyết định thành lập tổ chức, giấy phép hoạt động hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân thực hiện nhập khẩu.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét cấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan quản lý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị nhập khẩu
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu: Cam kết sử dụng xuất bản phẩm đúng mục đích đã đăng ký trong giấy phép; không được chuyển nhượng, mua bán hoặc phát tán rộng rãi ra công chúng dưới mọi hình thức thương mại; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của xuất bản phẩm nhập khẩu.
- Sự phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan quản lý xuất bản: Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan cho các lô hàng xuất bản phẩm không kinh doanh khi có giấy phép nhập khẩu hợp lệ do Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông cấp. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm về nội dung, cơ quan hải quan phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành để xử lý theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 598/BTTTT-CXBIPH | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Ngày 21 tháng 02 năm 2017, Bộ Thông tin và Truyền thông nhận được công văn số 928/TCQH-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, văn hóa phẩm không kinh doanh. Sau khi xem xét, Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến như sau:
Khoản 1, Điều 21 Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định:
“Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp được 01 (một) bản xuất bản phẩm để tổ chức thẩm định nội dung làm cơ sở cho việc quyết định cấp giấy phép nhập khẩu, Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép nhập khẩu 01 (một) bản/tên xuất bản phẩm và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp để thẩm định nội dung.
Trường hợp cần thiết, Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép nhập khẩu bổ sung với số lượng xuất bản phẩm tối thiểu đủ để thẩm định nội dung”.
Vì vậy, Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội cần thực hiện đúng quy định trên trong việc cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh.
Đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan thành phố Hà Nội thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013, Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Luật Xuất bản 2012, Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với việc nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 10526/TCHQ-GSQL năm 2014 về nhập khẩu xuất bản phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 16/2015/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP về xuất, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Công văn 2562/BTTTT-CXBIPH năm 2015 giải quyết nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Thông tư 214/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1367/TCHQ-GSQL năm 2017 về cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, văn hóa phẩm không kinh doanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 54/CXBIPH-QLPH năm 2018 về thủ tục nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh do Cục Xuất bản, In và Phát hành ban hành
- 7Thông tư 07/2018/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Thông tư 22/2018/TT-BTTTT về danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 9Công văn 6614/TCHQ-GSQL năm 2020 về thủ tục nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Quyết định 1377/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt chương trình đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2026 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật xuất bản 2012
- 2Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Công văn 10526/TCHQ-GSQL năm 2014 về nhập khẩu xuất bản phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 23/2014/TT-BTTTT hướng dẫn Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật Xuất bản do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7Thông tư 16/2015/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP về xuất, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Công văn 2562/BTTTT-CXBIPH năm 2015 giải quyết nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 9Thông tư 214/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 1367/TCHQ-GSQL năm 2017 về cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, văn hóa phẩm không kinh doanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 54/CXBIPH-QLPH năm 2018 về thủ tục nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh do Cục Xuất bản, In và Phát hành ban hành
- 12Thông tư 07/2018/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 13Thông tư 22/2018/TT-BTTTT về danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 14Công văn 6614/TCHQ-GSQL năm 2020 về thủ tục nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Quyết định 1377/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt chương trình đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2026 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 598/BTTTT-CXBIPH năm 2017 về cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: 598/BTTTT-CXBIPH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2017
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Hoàng Vĩnh Bảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
