Giới thiệu về Công văn 59/GSQL-GQ2 năm 2016
Công văn 59/GSQL-GQ2 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về hải quan nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình tái xuất khẩu hàng hóa, đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa các chính sách thuế liên quan.
Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 59/GSQL-GQ2, việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu khi xuất khẩu được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa trước đây đã được nhập khẩu vào Việt Nam (chưa qua quá trình gia công, chế biến hoặc đã qua sử dụng nhưng vẫn giữ nguyên hình dạng, tính chất ban đầu).
- Cơ sở pháp lý thực hiện: Việc làm thủ tục hải quan phải tuân thủ các quy định tại Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Yêu cầu về hồ sơ hải quan: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc nhập khẩu của lô hàng, bao gồm tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu, hóa đơn thương mại, hợp đồng xuất khẩu và các chứng từ liên quan khác theo quy định.
Hướng dẫn về mã loại hình xuất khẩu
Công văn làm rõ cách thức áp dụng mã loại hình tờ khai khi doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu:
- Trường hợp trả lại hàng cho chủ hàng nước ngoài: Khi doanh nghiệp xuất trả lại hàng hóa cho khách hàng nước ngoài đã bán trước đó, hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba, doanh nghiệp phải sử dụng đúng mã loại hình tái xuất (ví dụ như mã B13 - Xuất khẩu hàng hóa đã tạm nhập, hoặc các mã loại hình tương ứng theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan).
- Trường hợp xuất khẩu vào khu phi thuế quan: Đối với hàng hóa đưa từ nội địa vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp thực hiện khai báo theo loại hình xuất khẩu tương ứng với mục đích sử dụng và tính chất của khu phi thuế quan đó.
Chính sách thuế và hoàn thuế đối với hàng hóa tái xuất
Một trong những nội dung cốt lõi được hướng dẫn trong công văn là việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu:
- Điều kiện hoàn thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp được xem xét hoàn trả thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, với điều kiện hàng hóa chưa qua sử dụng tại Việt Nam hoặc đáp ứng các điều kiện hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thủ tục hoàn thuế: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa, kèm theo các chứng từ chứng minh hàng hóa thực tế đã được xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đã đưa vào khu phi thuế quan.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định pháp luật, Công văn 59/GSQL-GQ2 nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên:
- Đối với doanh nghiệp: Phải khai báo trung thực, chính xác thông tin về nguồn gốc hàng hóa trên tờ khai xuất khẩu; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ hồ sơ và thực tế hàng hóa (nếu có) để tránh tình trạng gian lận thương mại, lợi dụng chính sách hoàn thuế để trục lợi; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nnmsafety.
(đ/c: số 14 ngõ 28, phố Nguyên Hồng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội)
Trả lời công văn số 160104/NNM-TCHQ ngày 04/01/2014 của Công ty TNHH Nnmsafety về việc xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:
1. Về mã loại hình:
Để thực hiện thống nhất về việc sử dụng mã loại hình xuất nhập khẩu trên hệ thống VINACCS đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, căn cứ công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan về mã loại hình xuất nhập khẩu trên hệ thống VINACCS thì đề nghị Công ty khai báo hải quan theo mã loại hình xuất khẩu hàng đã nhập khẩu là B13 đối với các tờ khai tiếp theo.
- Đối với những tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan khai báo theo mã loại hình là B11 của Công ty:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và căn cứ điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC dẫn trên thì chỉ tiêu thông tin về mã loại hình trên tờ khai hải quan là chỉ tiêu không được khai bổ sung. Do vậy, đối với những tờ khai xuất khẩu hàng có nguồn gốc nhập khẩu đã đăng ký tờ khai theo mã loại hình B11 của Công ty không được thực hiện khai bổ sung.
Căn cứ Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC dẫn trên thì các tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan trên của Công ty không thuộc đối tượng được hủy tờ khai.
2. Về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất vào khu phi thuế quan:
Căn cứ khoản 8 Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC dẫn trên thì trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất vào khu phi thuế quan thuộc đối tượng được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại tiết a khoản 8 Điều 114. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất vào khu phi thuế quan được thực hiện theo quy định tại Điều 122 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Do vậy, đối với các tờ khai hải quan xuất khẩu hàng vào khu phi thuế quan có nguồn gốc nhập khẩu đã khai báo theo mã loại hình là B11 của Công ty, đề nghị Công ty căn cứ quy định trên và nộp hồ sơ xét hoàn thuế theo quy định tại nơi làm thủ tục hải quan để được xem xét, giải quyết theo quy định hiện hành.
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Công ty TNHH Nnmsafety biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1011/TCHQ-TXNK năm 2015 về không thu thuế xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 246/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 6465/TCHQ-GSQL năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1011/TCHQ-TXNK năm 2015 về không thu thuế xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 246/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6465/TCHQ-GSQL năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 59/GSQL-GQ2 năm 2016 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 59/GSQL-GQ2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/01/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
