Công văn 246/GSQL-GQ1 năm 2015 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách quản lý đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (bao gồm hàng tái xuất hoặc xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu trước đó).
- Quy định chung về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu
- Hàng hóa đã làm thủ tục nhập khẩu nhưng sau đó xuất khẩu trả lại cho bên bán ở nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan phải làm thủ tục hải quan theo quy định.
- Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục xuất khẩu phải cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ chứng minh nguồn gốc nhập khẩu ban đầu của lô hàng.
- Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu tuân thủ các quy định hiện hành đối với hàng hóa xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng.
- Thủ tục hải quan và đăng ký tờ khai xuất khẩu
- Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu theo đúng mã loại hình quy định cho hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu.
- Hồ sơ hải quan xuất khẩu bao gồm: Tờ khai hải quan xuất khẩu, chứng từ xuất hàng, văn bản thỏa thuận trả lại hàng với bên nước ngoài (đối với trường hợp tái xuất trả lại), và các chứng từ có liên quan đến tờ khai nhập khẩu ban đầu.
- Cơ quan Hải quan thực hiện đối chiếu thông tin giữa hồ sơ xuất khẩu và hồ sơ nhập khẩu trước đó về chủng loại, số lượng, trị giá và đặc tính kỹ thuật của hàng hóa.
- Chính sách thuế và điều kiện xét hoàn thuế
- Trường hợp xuất khẩu hàng hóa trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba đối với hàng hóa chưa qua sử dụng hoặc gia công, chế biến tại Việt Nam, doanh nghiệp được xem xét xử lý tiền thuế nhập khẩu đã nộp hoặc hoàn thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác các khoản thuế, điều kiện miễn thuế hoặc hoàn thuế liên quan đến lô hàng tái xuất.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp: Khai báo chính xác, đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan; lưu trữ và cung cấp hồ sơ, chứng từ nguồn gốc hàng hóa nhập khẩu khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra.
- Đối với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục: Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu dữ liệu hải quan, thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu thuộc diện phải kiểm tra) và giải quyết thủ tục xuất khẩu, hoàn thuế đúng thời hạn và thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 246/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần TM và DV Xuất nhập khẩu Vision.
(Đ/c: Số 146 đường Triều Dương, phường Trần Phú, TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh)
Trả lời công văn số 56/VS-TCHQ ngày 23/3/2015 của Công ty cổ phần TM và DV Xuất nhập khẩu Vision về việc nêu tại trích yếu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP dẫn trên thì mặt hàng hạt cải dầu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hay hạn chế xuất khẩu, cũng không thuộc Danh mục hàng hóa phải xin giấy phép khi xuất khẩu.
Căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2009/TT-BCT ngày 03/06/2009 của Bộ Công Thương quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu Kinh tế cửa khẩu thì hàng hóa xuất khẩu hợp pháp theo quy định hiện hành được xuất khẩu qua các cửa khẩu phụ nằm ngoài các Khu Kinh tế cửa khẩu. Do vậy, trường hợp nếu mặt hàng hạt cải dầu của Công ty là hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp theo quy định hiện hành thì được phép xuất khẩu qua các cửa khẩu phụ nằm ngoài Khu kinh tế cửa khẩu theo loại hình xuất kinh doanh.
Đề nghị Quý Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi dự kiến làm thủ tục hải quan xuất khẩu để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1088/GSQL-GQ1 năm 2014 hướng dẫn thủ tục xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc từ nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1408/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1456/GSQL-TH năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 394/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu mặt hàng than củi có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 59/GSQL-GQ2 năm 2016 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Thông tư 13/2009/TT-BCT quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các khu kinh tế cửa khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 2Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3Thông tư 04/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 1088/GSQL-GQ1 năm 2014 hướng dẫn thủ tục xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc từ nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1408/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1456/GSQL-TH năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 394/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu mặt hàng than củi có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 59/GSQL-GQ2 năm 2016 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 246/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 246/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
