Tóm tắt Công văn 1408/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu
Công văn 1408/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến quy trình, thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc từ nhập khẩu.
- Quy định về thủ tục hải quan và mã loại hình xuất khẩu
- Đối tượng điều chỉnh: Áp dụng cho các trường hợp thương nhân thực hiện xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu trước đó ra nước ngoài (bao gồm việc xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba).
- Mã loại hình khai báo: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tờ khai hải quan theo đúng mã loại hình xuất khẩu tương ứng với mục đích tái xuất hoặc xuất khẩu thương mại theo quy định hiện hành của Tổng cục Hải quan tại thời điểm đăng ký.
- Yêu cầu về hồ sơ hải quan: Doanh nghiệp phải xuất trình và khai báo rõ thông tin của tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu, chứng từ vận tải, hợp đồng xuất khẩu/trả hàng và các chứng từ khác chứng minh nguồn gốc hợp pháp của lô hàng.
- Chính sách thuế và điều kiện xét hoàn thuế
- Điều kiện hàng hóa tái xuất: Hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam (đối với trường hợp tái xuất trả lại) hoặc tuân thủ đúng cơ chế quản lý xuất nhập khẩu đối với hàng hóa thương mại.
- Xử lý tiền thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp thuộc trường hợp tái xuất hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu sẽ được xem xét hoàn thuế hoặc không thu thuế nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái xuất, căn cứ theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Đối chiếu và kiểm tra hồ sơ: Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa tờ khai xuất khẩu mới và tờ khai nhập khẩu ban đầu nhằm đảm bảo tính chính xác về chủng loại, số lượng và trị giá hàng hóa.
- Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Khai báo đầy đủ, trung thực thông tin trên tờ khai hải quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa; lưu trữ hồ sơ phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục: Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, giám sát thực tế hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có luồng kiểm tra), đảm bảo việc giải quyết thủ tục đúng quy trình, tránh tình trạng lợi dụng chính sách để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1408/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP Dinh dưỡng Hồng Hà. |
Trả lời công văn số 7102/2014/CV-HH ngày 07/10/2014 của Công ty cổ phần Dinh dưỡng Hồng Hà về việc xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách xuất khẩu:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì mặt hàng ngô hạt không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hay hạn chế xuất khẩu, cũng không thuộc Danh mục hàng hóa phải xin giấy phép khi xuất khẩu.
2. Về việc xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ:
Căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2009/TT-BCT ngày 03/06/2009 của Bộ Công Thương quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu thì hàng hóa xuất khẩu hợp pháp theo quy định hiện hành được xuất khẩu qua các cửa khẩu phụ nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu. Do vậy, trường hợp nếu mặt hàng ngô hạt của Công ty là hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp theo quy định hiện hành thì được phép xuất khẩu qua các cửa khẩu phụ Bản Vược và Mường Khương, tỉnh Lào Cai theo loại hình xuất kinh doanh.
3. Về chính sách thuế:
Căn cứ Khoản 8 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu thỏa mãn các điều kiện được nêu tại Khoản 8 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC dẫn trên. Do vậy, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định nêu trên để thực hiện.
Trường hợp có vướng mắc phát sinh, đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi dự kiến làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 14015/BTC-TCHQ năm 2014 về hồ sơ không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1307/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ nằm ngoài Khu kinh tế cửa khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1429/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ nằm ngoài Khu kinh tế cửa khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1456/GSQL-TH năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 246/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 394/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu mặt hàng than củi có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 6465/TCHQ-GSQL năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 13/2009/TT-BCT quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các khu kinh tế cửa khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 4Thông tư 04/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 14015/BTC-TCHQ năm 2014 về hồ sơ không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1307/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ nằm ngoài Khu kinh tế cửa khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1429/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ nằm ngoài Khu kinh tế cửa khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1456/GSQL-TH năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 246/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 394/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu mặt hàng than củi có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 6465/TCHQ-GSQL năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1408/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1408/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2014
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Ngô Minh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
