Giới thiệu về Công văn 58755/CT-TTHT năm 2018
Công văn 58755/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về thủ tục và nghĩa vụ thuế khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp nắm rõ quy trình đóng mã số thuế chi nhánh, đồng thời xác định rõ trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ tài chính liên quan giữa chi nhánh và công ty chủ quản.
Quy định về nghĩa vụ hoàn thành thủ tục thuế của chi nhánh
Khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế: Chi nhánh có nghĩa vụ hoàn thành toàn bộ các khoản thuế phát sinh, nợ thuế (nếu có) trước khi đóng mã số thuế. Trường hợp chi nhánh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, công ty chủ quản (doanh nghiệp thành lập chi nhánh) có trách nhiệm kế thừa và thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ thuế, khoản nợ thuế của chi nhánh đó.
- Quyết toán thuế trước khi giải thể: Chi nhánh phải thực hiện khai quyết toán thuế và nộp báo cáo tài chính (đối với chi nhánh hạch toán độc lập) hoặc phối hợp với công ty mẹ để hoàn thành nghĩa vụ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm chấm dứt hoạt động.
Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh
Để thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh, doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp hồ sơ lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (theo mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn về đăng ký thuế).
- Quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế của chi nhánh (nếu có).
Quy trình xử lý của cơ quan thuế và doanh nghiệp
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra tình trạng thực hiện nghĩa vụ thuế của chi nhánh:
- Kiểm tra quyết toán thuế: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế, đối chiếu số liệu nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của chi nhánh trên hệ thống quản lý thuế.
- Xử lý số thuế nộp thừa hoặc nợ thuế: Nếu chi nhánh có số thuế nộp thừa, doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào nghĩa vụ thuế của công ty chủ quản. Nếu chi nhánh còn nợ thuế, công ty chủ quản phải nộp đủ số tiền nợ thuế này vào ngân sách nhà nước.
- Ban hành thông báo đóng mã số thuế: Khi chi nhánh đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh và cập nhật trạng thái đóng mã số thuế trên hệ thống thông tin đăng ký thuế quốc gia.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm sau để tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện thủ tục:
- Việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh phải được thực hiện trước khi doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể chi nhánh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư).
- Mọi giao dịch kinh tế phát sinh dưới danh nghĩa chi nhánh sau thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế đều được coi là không hợp pháp và không được khấu trừ thuế hoặc tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58755/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 08 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hồ Tây Một thành viên.
(Địa chỉ: Nhà số 1, Khu biệt thự Hồ Tây, Đường Đặng Thanh Mai, Phường Quảng An, Quận Tây Hồ, TP Hà Nội - MST: 0101516344)
Trả lời công văn số 534-CV/CTHT ghi ngày 09/08/2018 của Công ty TNHH Hồ Tây Một thành viên (sau đây gọi tắt là Công ty Hồ Tây) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế.
+ Tại Điều 5 quy định cấp và sử dụng mã số thuế như sau:
“Điều 5. Cấp và sử dụng mã số thuế
1. Cấp mã số thuế
Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 21 của Luật quản lý thuế. Cụ thể:
a) Tổ chức kinh tế và tổ chức khác được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Cấp mã số thuế trong một số trường hợp cụ thể
…"
+ Tại Khoản 1 Điều 16 quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
“Điều 16. Các trường hợp, thời hạn và địa Điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 29 Luật quản lý thuế, cụ thể:
1. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế
a) Đối với doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc giải thể, phá sản;
- Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất);
b) Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh:
…
c) Đối với đơn vị trực thuộc:
- Đơn vị trực thuộc có Quyết định chấm dứt hoạt động của đơn vị chủ quản.
- Đơn vị trực thuộc bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Đơn vị trực thuộc bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy phép tương đương theo quy định của pháp luật.
…"
- Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
+ Tại Điều 16 sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC về khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
"Điều 16. Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“ Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
…
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
d) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.
…" "
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.
+ Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
…
2.7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
…
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
…" "
- Căn cứ Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/05/2018).
+ Tại Điều 3 sửa đổi, bổ sung tiết e điểm 2.2, tiết b điểm 2.6, điểm 2.11 và điểm 2.30 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
"...2. Sửa đổi đoạn thứ nhất tại tiết b điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngay 22/6/2015 của Bộ Tài chính):
“b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.11 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):
“2.11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động....".
4. Sửa đổi đoạn thứ nhất của gạch đầu dòng thứ năm tại điểm 2.30, Khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC):
"- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp." "
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Hồ Tây có đơn vị trực thuộc là Chi nhánh - Trung tâm quản lý và cho thuê nhà Hồ Tây (sau đây gọi tắt là Chi nhánh), Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc, đã đăng ký mã số thuế, có con dấu riêng; Công ty có kế hoạch điều chỉnh chức năng của chi nhánh mà không chấm dứt hoạt động của chi nhánh, chi nhánh vẫn tiếp tục hoạt động thì chi nhánh không thuộc các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 95/2016/TT-BTC.
Chi nhánh Công ty được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động theo quy định Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC.
Trường hợp Công ty có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, Công ty có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
Đối với các khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động làm việc tại chi nhánh do Công ty trực tiếp ký hợp đồng lao động thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính và được sửa đổi bổ sung tại Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị cung cấp hồ sơ và liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 5 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty TNHH Hồ Tây Một Thành viên được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1194/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 41344/CT-TTHT năm 2018 về chấm dứt hiệu lực mã số thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 7040/CT-TNCN năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2018 và cấp mã số thuế người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 102272/CTHN-TTHT năm 2020 về định dạng điền mã số thuế người mua trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 1194/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 41344/CT-TTHT năm 2018 về chấm dứt hiệu lực mã số thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 7040/CT-TNCN năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2018 và cấp mã số thuế người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 102272/CTHN-TTHT năm 2020 về định dạng điền mã số thuế người mua trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 58755/CT-TTHT năm 2018 về chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 58755/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
