Tổng quan về Công văn 5865/BKHĐT-PC
Công văn 5865/BKHĐT-PC do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các tiêu chí xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan đăng ký đầu tư trong việc áp dụng các quy định của Luật Đầu tư năm 2014.
Tiêu chí xác định tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, việc xác định một doanh nghiệp có phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hay không được căn cứ vào các tiêu chí cốt lõi sau:
- Doanh nghiệp được coi là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
- Pháp luật đầu tư không quy định mức tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài để doanh nghiệp bị coi là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Do đó, chỉ cần có sự hiện diện của dòng vốn nước ngoài (dù dưới 1%), doanh nghiệp đã được xác định là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Phân biệt thủ tục đầu tư theo tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài
Công văn 5865/BKHĐT-PC nhấn mạnh việc phân biệt giữa khái niệm "doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài" và "doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài" theo quy định tại Điều 23 Luật Đầu tư 2014:
- Trường hợp áp dụng thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài (tỷ lệ vốn từ 51% trở lên): Doanh nghiệp phải thực hiện các điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập tổ chức kinh tế khác, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác nếu thuộc một trong các trường hợp: có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên; có tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên; hoặc có cả nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
- Trường hợp áp dụng thủ tục như nhà đầu tư trong nước (tỷ lệ vốn dưới 51%): Các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc các trường hợp nêu trên (tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài dưới 51%) sẽ thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư như đối với nhà đầu tư trong nước khi thực hiện các hoạt động đầu tư, góp vốn, mua cổ phần tại Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Hướng dẫn tại Công văn 5865/BKHĐT-PC mang lại nhiều giá trị pháp lý và thực tiễn quan trọng:
- Giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật tại các cơ quan đăng ký đầu tư địa phương, tránh tình trạng yêu cầu hồ sơ, thủ tục không đồng nhất.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tỷ lệ vốn nước ngoài thấp (dưới 51%) được chủ động, linh hoạt trong các hoạt động đầu tư kinh doanh mà không bị ràng buộc bởi các thủ tục hành chính phức tạp áp dụng cho khối ngoại.
- Làm cơ sở pháp lý rõ ràng cho các hoạt động mua bán, sáp nhập (M&A) và tái cấu trúc doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5865/BKHĐT-PC | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Bến Thành
Số 2 - 4 Lưu Văn Lang, phường Bến Thành, quận 1, TP Hồ Chí Minh
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được công văn số 6410/VPCP-ĐMDN ngày 18/7/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Bến Thành (Công ty) về tiêu chí xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Về vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:
1. Khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư quy định: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”.
Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư quy định: “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông thì được coi là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư, tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp: có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên; có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư quy định: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC”.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Công ty để biết, thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 5456/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2018 trả lời kiến nghị về việc thực hiện quyền của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Công văn 7109/BKHĐT-ĐTNN năm 2018 về xác định vốn điều lệ đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 7991/BKHĐT-ĐTNN năm 2018 về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Nghị quyết 58/NQ-CP năm 2020 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 do Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 10/2021/QĐ-TTg quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 7048/BKHĐT-ĐTNN năm 2020 về vướng mắc liên quan đến việc kinh doanh gạo của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 3133/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Khoản 3 Điều 11 của Luật Kinh doanh bất động sản 2014 do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Công văn 6918/BKHĐT-PC năm 2019 về tiêu chí xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Công văn 5114/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật Đầu tư 2014
- 2Công văn 5456/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2018 trả lời kiến nghị về việc thực hiện quyền của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Công văn 7109/BKHĐT-ĐTNN năm 2018 về xác định vốn điều lệ đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 7991/BKHĐT-ĐTNN năm 2018 về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Nghị quyết 58/NQ-CP năm 2020 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 50-NQ/TW về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 10/2021/QĐ-TTg quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 7048/BKHĐT-ĐTNN năm 2020 về vướng mắc liên quan đến việc kinh doanh gạo của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Công văn 3133/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Khoản 3 Điều 11 của Luật Kinh doanh bất động sản 2014 do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Công văn 6918/BKHĐT-PC năm 2019 về tiêu chí xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 10Công văn 5114/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 5865/BKHĐT-PC năm 2019 về tiêu chí xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 5865/BKHĐT-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Đức Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
