Tóm tắt Công văn 5833/TCHQ-TXNK năm 2015 về áp mã mặt hàng lúa mì
Công văn 5833/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng lúa mì nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan tại các cửa khẩu, đảm bảo tính đồng bộ và đúng quy định của pháp luật hải quan.
Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn phân loại mặt hàng lúa mì:
- Căn cứ pháp lý để phân loại: Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng lúa mì phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; cùng 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Phân loại chi tiết theo nhóm hàng: Mặt hàng lúa mì được định danh cụ thể tại Nhóm 10.01 (Lúa mì và meslin). Tùy thuộc vào đặc tính sinh học, tiêu chuẩn kỹ thuật và mục đích sử dụng, mặt hàng được phân chia chi tiết:
- Lúa mì cứng (durum wheat) được phân loại vào các phân nhóm thích hợp thuộc nhóm 1001.11 hoặc 1001.19.
- Các loại lúa mì khác (bao gồm lúa mì dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc lúa mì dùng để sản xuất bột mì) được áp vào phân nhóm 1001.91 hoặc 1001.99 dựa trên các chỉ tiêu chất lượng thực tế.
- Trách nhiệm kiểm tra và giám định của cơ quan hải quan: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa và kết quả phân tích, giám định từ các trung tâm phân tích của ngành hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập để áp mã số thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Áp dụng mức thuế suất: Sau khi xác định đúng mã HS theo hướng dẫn, cơ quan hải quan thực hiện áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt (nếu doanh nghiệp xuất trình được C/O hợp lệ) theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
- Tạo sự thống nhất trong quản lý: Giúp các chi cục hải quan trên toàn quốc áp dụng đồng nhất một quy chuẩn phân loại, hạn chế tối đa tình trạng áp sai mã hoặc áp mã không đồng đều cho cùng một mặt hàng lúa mì.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp nhập khẩu lúa mì chủ động nắm bắt được tiêu chí phân loại, từ đó khai báo hải quan chính xác, rút ngắn thời gian thông quan và giảm thiểu rủi ro bị xử phạt hoặc truy thu thuế sau thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5833/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3792/HQBRVT-KTSTQ ngày 25/11/2014 của Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu và công văn số Cargill/01-2015 ngày 28/01/2015 của Công ty TNHH Cargill Việt Nam về việc áp mã mặt hàng lúa mì nhập khẩu làm thức ăn chăn nuôi tại 03 tờ khai số 138/NĐT-KD ngày 24/05/2012, 184/NĐT-KD ngày 12/06/2012 và 284/NKD ngày 18/06/2012. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính; Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính; Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính; Theo Chú giải SEN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính thì mặt hàng Lúa mì (không thích hợp sử dụng cho người) mã số 1001.99.90 được xác định như sau: “Lúa mì thuộc phân nhóm này được phân biệt với lúa mì dùng cho người là do có các hạt bị hỏng, bẩn, và nhiễm khuẩn. Loại này có thể có các hạt đã nảy mầm và có độ ẩm chiếm trên 12% trọng lượng. Lượng gluten nhiều nhất của loại này là 2,7% trọng lượng. Lúa mì loại này là một loại thức ăn dành cho gia súc”.
Đối chiếu Chú giải SEN thì mặt hàng lúa mì được phân loại như sau:
- Trường hợp lúa mì nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi và đáp ứng Chú giải SEN thì thuộc mã số 1001.99.90 “- - - Loại khác”
- Trường hợp lúa mì nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi không đáp ứng Chú giải SEN thì thuộc mã số 1001.99.19 “- - - Loại khác”.
Đề nghị Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ vào quy định nêu trên để phân loại mặt hàng lúa mì nhập khẩu làm thức ăn chăn nuôi tại 03 tờ khai nêu trên theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu, Công ty TNHH Cargill Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6877/TCHQ-TXNK về áp mã mặt hàng gối cao su cốt bản thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7034/TCHQ-TXNK về áp mã mặt hàng gối cao su cốt bản thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 88/TCHQ-KTSTQ năm 2014 áp mã mặt hàng gas lạnh dòng 400 trở lên do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5833/TCHQ-TXNK năm 2015 về áp mã mặt hàng lúa mì do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5833/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
