Công văn 6877/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại và áp mã số thuế thống nhất đối với mặt hàng gối cao su cốt bản thép nhập khẩu dùng trong xây dựng công trình cầu đường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan; các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, kinh doanh vật tư thiết bị giao thông vận tải; và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) cho mặt hàng gối cầu.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phân loại hàng hóa
- Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính.
- Áp dụng 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Quy tắc HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Dựa trên Chú giải pháp lý của Phần VII, Chương 40 và Chú giải chi tiết nhóm 40.16 về các sản phẩm bằng cao su lưu hóa chưa cứng hóa.
Bản chất kỹ thuật và cấu tạo của mặt hàng
Gối cao su cốt bản thép (thường gọi là gối cầu) là bộ phận trung gian đặt giữa kết cấu nhịp và mố trụ cầu. Sản phẩm được cấu tạo từ nhiều lớp cao su thiên nhiên hoặc cao su tổng hợp lưu hóa, được xếp xen kẽ và liên kết chặt chẽ với các bản thép chịu lực thông qua quá trình lưu hóa ép nóng. Bản chất của sản phẩm là tận dụng tính đàn hồi của cao su để giảm chấn và phân bổ tải trọng, trong khi các bản thép đóng vai trò gia cường, hạn chế biến dạng nở hông của cao su.
Hướng dẫn áp mã số HS chi tiết
- Tổng cục Hải quan xác định mặt hàng gối cao su cốt bản thép không thuộc nhóm các cấu kiện xây dựng bằng sắt thép (nhóm 73.08) do đặc trưng cơ bản của sản phẩm được quyết định bởi chất liệu cao su lưu hóa.
- Mặt hàng này được phân loại vào nhóm 40.16: "Sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng".
- Phân nhóm 4016.99: "- - Loại khác".
- Mã số chi tiết được áp dụng cụ thể là 4016.99.99 (hoặc mã số tương ứng theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành tùy thuộc vào thời điểm thông quan thực tế của tờ khai).
Yêu cầu tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
- Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu, đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất và mục đích sử dụng thực tế để áp dụng đúng mã số hướng dẫn tại công văn này.
- Trường hợp phát hiện có sự khác biệt về cấu tạo (ví dụ: tỷ lệ thép vượt trội cấu thành chức năng chính hoặc có cơ cấu cơ khí đặc biệt), đơn vị phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết, tránh việc áp mã thiếu thống nhất giữa các chi cục.
- Thực hiện rà soát các tờ khai đối với mặt hàng tương tự đã thông quan trước đó để đảm bảo tính đồng bộ trong áp dụng pháp luật thuế và hải quan.
Hiệu lực thi hành
Công văn 6877/TCHQ-TXNK có hiệu lực hướng dẫn nghiệp vụ ngay từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Tổng cục Hải quan hoặc các Cục Hải quan địa phương trái với nội dung tại công văn này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6877/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Tiếp theo công văn số 6323/TCHQ-TXNK ngày 12/11/2012 của Tổng cục Hải quan về việc đề nghị Cục Hải quan TP.Hải Phòng cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật liên quan đến mặt hàng "gối cao su cốt bản thép". Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 29/11/2012, Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 7697/HQHP-TXNK kèm theo hồ sơ nhập khẩu mặt hàng nêu trên. Tuy nhiên, tại công văn này, Cục Hải quan TP.Hải Phòng chưa mô tả cụ thể tính chất cấu tạo của mặt hàng cần phân loại. Do đó, để có cơ sở xem xét và hướng dẫn phân loại mặt hàng gối cao su cốt bản thép, đề nghị Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng báo cáo rõ kết quả kiểm tra thực tế về cấu tạo của hàng hóa nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6323/TCHQ-TXNK áp mã mặt hàng gối cao su cốt bản thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7034/TCHQ-TXNK về áp mã mặt hàng gối cao su cốt bản thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5192/TCHQ-GSQL năm 2013 áp mã vật tư, bao bì nhập khẩu đóng gói sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 88/TCHQ-KTSTQ năm 2014 áp mã mặt hàng gas lạnh dòng 400 trở lên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5833/TCHQ-TXNK năm 2015 về áp mã mặt hàng lúa mì do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1752/TXNK-PL năm 2015 về áp mã mặt hàng hệ thống giàn trồng trong nhà kính do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 6323/TCHQ-TXNK áp mã mặt hàng gối cao su cốt bản thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7034/TCHQ-TXNK về áp mã mặt hàng gối cao su cốt bản thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5192/TCHQ-GSQL năm 2013 áp mã vật tư, bao bì nhập khẩu đóng gói sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 88/TCHQ-KTSTQ năm 2014 áp mã mặt hàng gas lạnh dòng 400 trở lên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5833/TCHQ-TXNK năm 2015 về áp mã mặt hàng lúa mì do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1752/TXNK-PL năm 2015 về áp mã mặt hàng hệ thống giàn trồng trong nhà kính do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 6877/TCHQ-TXNK về áp mã mặt hàng gối cao su cốt bản thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6877/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
