Giới thiệu về Công văn 5824/TCT-CS năm 2023
Công văn 5824/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm giải đáp và hướng dẫn cụ thể về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng pháp luật thuế, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính cho doanh nghiệp.
Các nguyên tắc cốt lõi để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải trực tiếp phục vụ hoặc liên quan chặt chẽ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt không bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn chi tiết về một số khoản chi phí đặc thù
Công văn 5824/TCT-CS tập trung làm rõ cách xử lý đối với một số nhóm chi phí thường gặp và dễ phát sinh vướng mắc trong quá trình vận hành của doanh nghiệp:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi theo lương: Các khoản chi này chỉ được tính vào chi phí được trừ khi được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. Đồng thời, các khoản chi này phải thực tế đã chi trả và có chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp, được sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh và được trích khấu hao theo đúng khung thời gian và phương pháp quy định của Bộ Tài chính. Các trường hợp khấu hao vượt mức quy định hoặc tài sản không phục vụ sản xuất kinh doanh sẽ bị loại trừ.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi mang tính chất phúc lợi như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau... được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Khuyến nghị áp dụng thực tế đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế tối đa việc bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát hệ thống chứng từ: Chủ động kiểm tra, đối chiếu toàn bộ hóa đơn, chứng từ thanh toán đối với mọi khoản chi phát sinh trong kỳ tính thuế, đặc biệt lưu ý các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
- Hoàn thiện quy chế nội bộ: Xây dựng và ban hành quy chế tài chính, quy chế lương thưởng rõ ràng, minh bạch, được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền để làm căn cứ pháp lý vững chắc cho các khoản chi nội bộ và chi phúc lợi cho người lao động.
- Cập nhật văn bản hướng dẫn: Thường xuyên theo dõi và cập nhật các công văn hướng dẫn nghiệp vụ từ Tổng cục Thuế và Cục Thuế địa phương để kịp thời điều chỉnh các nghiệp vụ kế toán phát sinh phù hợp với thực tế áp dụng luật thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5824/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4020/CTTVI-TTHT ngày 02/10/2023 của Cục Thuế đề nghị hướng dẫn xác định chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân”.
Căn cứ quy định nêu trên các khoản truy thu thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường từ ngày 17/8/2018 2018 đến ngày 15/8/2023 của Công ty cổ phần Mỹ Lan theo Quyết định ấn định của cơ quan hải quan (không bị xử phạt về gian lận, trốn thuế) không thuộc các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Trà Vinh căn cứ quy định pháp luật, tình hình thực tế của Công ty để hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4465/TCT-CS về việc Biên lai khấu trừ thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 187/TCT-CS về việc khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé xổ số do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3544/TCT-KK năm 2018 xử lý bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 244/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1176/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4465/TCT-CS về việc Biên lai khấu trừ thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 187/TCT-CS về việc khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé xổ số do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3544/TCT-KK năm 2018 xử lý bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 244/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1176/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5824/TCT-CS năm 2023 xác định chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5824/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/12/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
