Giới thiệu về Công văn 3544/TCT-KK năm 2018
Công văn 3544/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 09 năm 2018 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất việc xử lý bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là việc bù trừ giữa hoạt động chuyển nhượng bất động sản và hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý bù trừ thuế TNDN
Công văn 3544/TCT-KK làm rõ các nguyên tắc bù trừ lỗ, lãi giữa các hoạt động kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN, cụ thể như sau:
- Bù trừ lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào thu nhập sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với thu nhập (lãi) của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.
- Không bù trừ chiều ngược lại: Đối với số lỗ phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, doanh nghiệp không được phép bù trừ với thu nhập (lãi) từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư.
- Xử lý số thuế TNDN nộp thừa sau bù trừ: Trường hợp sau khi thực hiện bù trừ theo đúng quy định mà phát sinh số thuế TNDN nộp thừa, doanh nghiệp được xử lý số thuế nộp thừa này theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (bù trừ vào khoản nợ thuế, khoản thuế phát sinh của kỳ tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế).
Hướng dẫn thực hiện kê khai và quyết toán thuế
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Công văn 3544/TCT-KK, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau trong quá trình kê khai:
- Doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế, nộp thuế riêng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh hoặc khai tạm tính hàng quý.
- Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm (Mẫu số 03/TNDN), doanh nghiệp cần xác định rõ các chỉ tiêu liên quan đến thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện bù trừ đúng nguyên tắc một chiều nêu trên.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc kê khai, bù trừ thuế của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng vẫn bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 3544/TCT-KK
Công văn này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh đồng thời, giúp minh bạch hóa dòng tiền thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quyết toán thuế TNDN hàng năm của cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3544/TCT-KK | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 5739/CT-KKKTT ngày 15/6/2018 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc đề nghị hướng dẫn xử lý bù trừ tiền thuế TNDN của hoạt động kinh doanh bất động sản và hoạt động kinh doanh khác. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 4, Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
Căn cứ Điều 59 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc Hoàn trả tiền thuế, hoàn trả tiền thuế kiêm bù trừ với khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
Đối với trường hợp Công ty TNHH Đầu tư thương mại Vĩnh Phúc (MST 0101315944), tại thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, Công ty đồng thời có số phải nộp và số nộp thừa trên các tiểu mục khác nhau của cùng một sắc thuế thì Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc hướng dẫn doanh nghiệp xử lý số thuế nộp thừa theo quy định tại điểm a, b,c Khoản 2 Điều 33, Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn thực hiện bù trừ số tiền thuế nộp thừa trên tiểu mục 1053 với số tiền thuế phải nộp trên tiểu mục 1052 thì Cục Thuế thực hiện thủ tục hoàn thuế kiêm bù trừ để giải quyết cho doanh nghiệp.
Đối với trường hợp Công ty cổ phần đầu tư Tam Đảo (MST 2500221949), Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện kiểm tra số liệu cụ thể của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có kê khai và tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tiến độ thu tiền của khách hàng khi thực hiện dự án đầu tư tại Hà Nội, Thanh Hóa thì doanh thu từ hoạt động này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm; số tiền thuế đã nộp là khoản tạm nộp, không phải khoản nộp thừa thuế TNDN kỳ quyết toán năm 2017 và không được xử lý bù trừ với nghĩa vụ phải nộp trên tờ khai quyết toán năm 2017. Nếu doanh nghiệp có số thực nộp thừa so với nghĩa vụ phải nộp trên tờ khai quyết toán năm 2017, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc hướng dẫn doanh nghiệp xử lý số thuế nộp thừa theo quy định tại điểm a, b,c Khoản 2 Điều 33, Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn thực hiện bù trừ số tiền thuế nộp thừa trên tiểu mục 1053 với số tiền thuế phải nộp trên tiểu mục 1052 thì Cục Thuế thực hiện thủ tục hoàn thuế kiêm bù trừ để giải quyết cho doanh nghiệp. Khi lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN cho Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký kê khai, quyết toán thuế, Cơ quan thuế phải xác định và phân bổ số tiền phải hoàn trả cho từng địa phương nơi đã thu ngân sách nhà nước, số tiền phải bù trừ cho từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu, mỗi địa phương ghi một dòng riêng trên Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 169/TCT-TNCN năm 2015 về bù trừ thuế thu nhập cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước với thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 406/TCT-KK năm 2016 vướng mắc về hoàn bù trừ thuế giá trị gia tăng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khi chưa phát sinh khoản nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3387/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5824/TCT-CS năm 2023 xác định chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 169/TCT-TNCN năm 2015 về bù trừ thuế thu nhập cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước với thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 406/TCT-KK năm 2016 vướng mắc về hoàn bù trừ thuế giá trị gia tăng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khi chưa phát sinh khoản nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3387/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5824/TCT-CS năm 2023 xác định chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3544/TCT-KK năm 2018 xử lý bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3544/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/09/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
