Giới thiệu về Công văn 57693/CT-HTr năm 2015
Công văn 57693/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế về việc kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các nội dung trọng tâm về kê khai và tính nộp thuế giá trị gia tăng
1. Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế và kê khai thuế GTGT
- Người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế GTGT đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Việc xác định phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp) phải tuân thủ theo các điều kiện về doanh thu và hình thức hạch toán kế toán của doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với các chi nhánh, đơn vị trực thuộc, công văn hướng dẫn cụ thể về việc kê khai tập trung tại trụ sở chính hoặc kê khai riêng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh tùy thuộc vào mô hình hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc.
2. Phương pháp tính thuế và căn cứ xác định thuế GTGT phải nộp
- Phương pháp khấu trừ thuế: Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng số thuế GTGT đầu ra ghi trên hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ trừ (-) số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng. Doanh nghiệp cần lưu ý điều kiện khấu trừ thuế đầu vào phải có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: Áp dụng cho các đối tượng không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ. Số thuế phải nộp được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với doanh thu tương ứng với từng hoạt động kinh doanh cụ thể theo quy định.
3. Quy định về hồ sơ và thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT
- Hồ sơ khai thuế GTGT bao gồm Tờ khai thuế GTGT theo mẫu quy định kèm theo các bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra (nếu có).
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với trường hợp khai thuế theo quý, thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
4. Xử lý các trường hợp sai sót và điều chỉnh kê khai
- Khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, người nộp thuế được phép thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh để khắc phục.
- Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện vào bất kỳ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Ý nghĩa và lưu ý thực hiện đối với doanh nghiệp
Công văn 57693/CT-HTr đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn trực tiếp từ cơ quan thuế địa phương, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do kê khai sai hoặc chậm nộp. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các hướng dẫn tại công văn này với tình hình hoạt động thực tế của đơn vị để thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT một cách chính xác, minh bạch và kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57693/CT-HTr | Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Hóa chất nhựa
(Địa chỉ: Tòa nhà Plaschem, số 562 Nguyễn Văn Cừ; phường Gia Thụy, quận Long Biên, Hà Nội. MST: 0100942205)
Trả lời công văn số 19/CPN đề ngày 18/8/2015 của Công ty cổ phần Hóa chất nhựa hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
"1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. ..."
Căn cứ Tiết d1 Điểm d Khoản 1 Điều 35 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:
“d) Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ. Tùy thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:
d1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây dựng) không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ. ..."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần Hóa chất nhựa ký hợp đồng nhận chuyển nhượng tài sản trên đất với Công ty cổ phần Hóa chất, trong hợp đồng có tách riêng giá trị tài sản trên đất và tiền hỗ trợ di dời sản xuất thì khi nhận tiền hỗ trợ di dời sản xuất, Công ty cổ phần Hóa chất nhựa không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Công ty cổ phần Hóa chất nhựa và Công ty cổ phần Hóa chất lập chứng từ thu, chi theo quy định đối với khoản tiền hỗ trợ di dời sản xuất.
Việc hạch toán giá trị tài sản cố định đối với tài sản chuyển nhượng, đề nghị Công ty Cổ phần Hóa chất nhựa thực hiện theo quy định tại của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty cổ phần Hóa chất nhựa biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47478/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xuất hóa đơn và nộp thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 57017/CT-HTr năm 2015 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 58002/CT-HTr năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 65303/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 77900/CT-HTr năm 2015 về xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 2437/CT-HTr năm 2016 về kê khai nộp thuế đối với hoạt động thu phí Quốc lộ 18 tại tỉnh Quảng Ninh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 45685/CT-HTr năm 2016 về kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng nhà máy thủy điện Mường Kim do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 850/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 14052/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 47478/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xuất hóa đơn và nộp thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 57017/CT-HTr năm 2015 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 58002/CT-HTr năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 65303/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 77900/CT-HTr năm 2015 về xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 2437/CT-HTr năm 2016 về kê khai nộp thuế đối với hoạt động thu phí Quốc lộ 18 tại tỉnh Quảng Ninh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 45685/CT-HTr năm 2016 về kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng nhà máy thủy điện Mường Kim do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 850/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 14052/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 57693/CT-HTr năm 2015 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 57693/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/09/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
