Tổng quan về Công văn 56284/CT-TTHT năm 2018
Công văn số 56284/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế TNCN, đặc biệt là đối với lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam.
Các chính sách thuế TNCN cốt lõi theo hướng dẫn của Cục Thuế
Văn bản tập trung làm rõ việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi, chi phí do người sử dụng lao động chi trả hộ hoặc thanh toán thay cho người lao động, cụ thể như sau:
- Chính sách đối với khoản chi học phí cho con của người lao động: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài, theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông (được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động), thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Ngược lại, nếu chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại Việt Nam hoặc chi trả cho các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng) thì bắt buộc phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Chính sách đối với khoản chi vé máy bay khứ hồi về nước: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần do doanh nghiệp chi trả (được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể) thuộc đối tượng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Quy định này không áp dụng đối với các chuyến về phép từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc vé máy bay dành cho thân nhân của người lao động nước ngoài.
- Chính sách đối với chi phí thẻ hội viên và các dịch vụ vui chơi, giải trí: Đối với các khoản chi phí mua thẻ hội viên (như thẻ chơi golf, thẻ sân tennis, thẻ tập gym, spa...) hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ, nếu trên thẻ hoặc hóa đơn thanh toán ghi đích danh tên của cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của từng cá nhân được hưởng lợi. Trường hợp thẻ được mua để sử dụng chung cho tập thể người lao động trong doanh nghiệp (không ghi đích danh cá nhân) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Nguyên tắc khấu trừ và chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định trước khi chi trả các khoản thu nhập chịu thuế cho người lao động. Đồng thời, để các khoản chi trả hộ nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được quy định rõ ràng trong quy chế tài chính hoặc hợp đồng lao động.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 56284/CT-TTHT giúp phân định rõ ràng giữa các khoản chi mang tính chất phục vụ tập thể và các khoản chi mang tính chất lợi ích cá nhân. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính nội bộ và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ (như quyết định cử đi công tác, hóa đơn vé máy bay, chứng từ nộp học phí trực tiếp cho nhà trường) để thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu và xử phạt hành chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56284/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 560/PC-TCT đề ngày 31/7/2018 (nhận ngày 03/8/2018) của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của Độc giả Nguyễn Thị Liên (địa chỉ: 13LK3, Khu đô thị Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội; email: pinkdiamond_s4@yahoo.com) do Cổng Thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
- Căn cứ Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
“...2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế....”
Căn cứ quy định trên, trường hợp trong năm 2017 Công ty chi trả khoản truy lĩnh phần nợ lương năm 2016 cho Độc giả thì khoản truy lĩnh nợ lương này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của Độc giả trong kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chi trả theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả cung cấp hồ sơ cụ thể tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty của độc giả để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng/Thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70589/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập của cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 54476/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 55654/CT-TTHT năm 2018 về chính sách nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 73512/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 73909/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 61341/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 68980/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú và Hiệp định tránh đánh Thuế hai lần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 70589/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập của cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 54476/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 55654/CT-TTHT năm 2018 về chính sách nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 73512/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 73909/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 61341/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 68980/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú và Hiệp định tránh đánh Thuế hai lần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 56284/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 56284/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/08/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
