Giới thiệu về Công văn 5611/TCHQ-TXNK năm 2024
Công văn 5611/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế, thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế GTGT tại các cục hải quan địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan hàng hóa.
Đối tượng và phạm vi áp dụng thuế GTGT hàng nhập khẩu
Công văn tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế và các trường hợp miễn, giảm hoặc không chịu thuế GTGT khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo các mức thuế suất quy định hiện hành, đảm bảo tính đồng bộ với Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Làm rõ các nhóm hàng hóa nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT, ví dụ như máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoặc hàng hóa trong diện ưu đãi đặc thù khác.
Hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi và giảm thuế
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 5611/TCHQ-TXNK là việc hướng dẫn thực hiện chính sách giảm thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất giảm: Hướng dẫn người khai hải quan cách tra cứu mã số HS và đối chiếu danh mục hàng hóa không được giảm thuế GTGT để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi (ví dụ mức giảm từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa được phép).
- Trách nhiệm khai báo của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng đúng mức thuế suất GTGT đối với hàng hóa thực tế nhập khẩu của mình.
- Công tác kiểm tra của cơ quan hải quan: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa để xác định tính chính xác của việc áp dụng thuế suất GTGT, ngăn chặn các hành vi gian lận thuế hoặc áp dụng sai chính sách gây thất thu ngân sách nhà nước.
Xử lý vướng mắc và hoàn trả tiền thuế GTGT nộp thừa
Văn bản đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm giải quyết các trường hợp phát sinh sai sót trong quá trình khai báo, nộp thuế và hoàn thuế:
- Thủ tục khai bổ sung: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan khi phát hiện có sự nhầm lẫn hoặc sai lệch về thuế suất GTGT hàng nhập khẩu sau khi đã thông quan.
- Xử lý tiền thuế nộp thừa: Quy định rõ quy trình xử lý, hoàn trả tiền thuế GTGT nộp thừa tại cơ quan hải quan hoặc phối hợp chuyển thông tin sang cơ quan thuế nội địa để thực hiện khấu trừ, hoàn thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo chính sách thuế được thực thi nhất quán và hiệu quả, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan dưới quyền; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan đối với các mặt hàng có rủi ro cao về thuế GTGT.
- Cộng đồng doanh nghiệp nhập khẩu: Chủ động nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật liên quan, phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan để thực hiện khai báo đúng, đủ và kịp thời, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5611/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty CCL Secure tại Việt Nam.
(số 5 ngõ 260 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội)
Trả lời công văn không số ngày 15/10/2024 của Công ty CCL Secure tại Việt Nam về việc giảm thuế GTGT mặt hàng giấy in tiền polymer nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Quốc hội quy định:
“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ dang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khẩu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. …”.
Tại phần ghi chú tại Phụ lục 1, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định số 72/2024/NĐ-CP có ghi: "Mã số HS ở cột (10) chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hóa thực tế nhập khẩu thực hiện theo quy định về phân loại hàng hóa tại Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa được nêu tên cụ thể tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2024/NĐ-CP, không thuộc Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định số 72/2024/NĐ-CP thì không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT. Trường hợp hàng hóa không được nêu tên cụ thể tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2024/NĐ-CP, không thuộc Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định số 72/2024/NĐ-CP thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT. Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thống nhất tại các khẩu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Đề nghị Công ty CCL Secure tại Việt Nam căn cứ quy định nêu trên để thực hiện và liên hệ với cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu hàng hóa để được hướng dẫn giải quyết.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CCL Secure tại Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 533/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 918/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4934/TCHQ-TCNK năm 2024 về Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 179/TCHQ-TXNK năm 2025 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 596/TCHQ-TXNK năm 2025 về Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với mặt hàng lưu huỳnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 10971/CHQ-NVTHQ năm 2025 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh do Cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Công văn 533/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 918/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Nghị định 72/2024/NĐ-CP về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 142/2024/QH15
- 5Công văn 4934/TCHQ-TCNK năm 2024 về Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 179/TCHQ-TXNK năm 2025 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 596/TCHQ-TXNK năm 2025 về Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với mặt hàng lưu huỳnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 10971/CHQ-NVTHQ năm 2025 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh do Cục Hải quan ban hành
Công văn 5611/TCHQ-TXNK năm 2024 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5611/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Sơn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
