Tóm tắt Công văn 4934/TCHQ-TCNK năm 2024 về Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
Công văn 4934/TCHQ-TCNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện đúng, đồng bộ các quy định pháp luật về thuế.
1. Áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu
Văn bản tập trung làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm mặt hàng nhập khẩu, đặc biệt là trong bối cảnh thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế của Chính phủ:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết việc phân loại hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 5% hoặc 10% theo đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thực hiện chính sách giảm thuế GTGT: Hướng dẫn việc tra cứu mã HS, đối chiếu danh mục hàng hóa không được giảm thuế để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi (thông thường giảm xuống 8%) theo các Nghị định giảm thuế GTGT hiện hành của Chính phủ.
- Xử lý vướng mắc về thuế suất: Đối với các mặt hàng có sự đan xen, chưa rõ ràng về mục đích sử dụng hoặc mã số phân loại, cơ quan hải quan địa phương phải căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu và tài liệu kỹ thuật đi kèm để áp dụng mức thuế suất chính xác.
2. Quy trình khai báo, tính thuế và nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu
Để đảm bảo công tác quản lý thuế chặt chẽ và tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Trách nhiệm khai báo của doanh nghiệp: Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về trị giá tính thuế, thuế suất thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu trên tờ khai hải quan.
- Thời điểm tính thuế: Thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được tính tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định mới.
- Chứng từ nộp thuế: Doanh nghiệp sử dụng chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (biên lai nộp thuế hoặc chứng từ chuyển khoản vào ngân sách nhà nước) để làm cơ sở kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào với cơ quan thuế nội địa.
3. Xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa và phối hợp liên ngành
Công văn hướng dẫn chi tiết phương án giải quyết đối với các trường hợp phát sinh số tiền thuế GTGT nộp thừa tại khâu nhập khẩu:
- Hoàn trả tiền thuế nộp thừa: Trường hợp doanh nghiệp nộp thừa tiền thuế GTGT do khai sai thuế suất hoặc hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu và xử lý hoàn trả hoặc bù trừ theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế: Tăng cường trao đổi thông tin dữ liệu điện tử giữa hai cơ quan để kiểm soát chặt chẽ số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu, ngăn chặn tình trạng gian lận, hoàn thuế trùng lặp hoặc trục lợi chính sách thuế của Nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc và doanh nghiệp nghiêm túc triển khai các nội dung sau:
- Đối với các Cục Hải quan địa phương: Niêm yết công khai hướng dẫn, chủ động tuyên truyền và giải thích rõ ràng cho doanh nghiệp trên địa bàn quản lý; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan để kịp thời phát hiện các trường hợp khai sai thuế suất nhằm gian lận thuế.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Chủ động nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật về thuế GTGT, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu để thực hiện khai báo trung thực, chính xác và kịp thời phản ánh các vướng mắc phát sinh về cơ quan hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4934/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Tổng Công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai.
(833A, Xa lộ Hà Nội, khu phố 1, P. Long Bình Tân, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)
Trả lời công văn số 528/TCTCNTP-KHTH ngày 30/7/2024 của Tổng Công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai đề nghị hướng dẫn thuế GTGT đối với mặt hàng lá thuốc lá đã tách cọng nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định: “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.”.
Căn cứ Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì:
- Điều 3 quy định: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này”.
- Khoản 1 Điều 5 quy định: “Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khoản 3 Điều 8 quy định: “Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này”.
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế GTGT: “Đối với các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác”.
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác”.
Theo đó, trường hợp Tổng Công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai mua nguyên liệu thuốc lá theo loại hình A12 của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được chỉ định nhận hàng từ Công ty cổ phần Đồng Việt Thành thì thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và chính sách thuế GTGT mặt hàng lá thuốc lá đã tách cọng khi nhập khẩu tại chỗ được xác định như sau: nếu được xác định chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; nếu đã qua chế biến, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
Tổng cục Hải quan thông báo để Tổng Công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4934/TCHQ-TCNK năm 2024 về Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4934/TCHQ-TCNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/10/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
