Tổng quan về Công văn 5606/TCHQ-TXNK năm 2020
Công văn 5606/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Văn bản này tập trung hướng dẫn chi tiết về thủ tục bảo lãnh thuế, hoàn thuế, miễn thuế, xử lý tiền chậm nộp và khoanh nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 5606/TCHQ-TXNK
1. Quy định về bảo lãnh thuế và thời hạn nộp thuế
- Bảo lãnh riêng và bảo lãnh chung: Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về điều kiện áp dụng bảo lãnh riêng cho từng tờ khai và bảo lãnh chung cho nhiều tờ khai hải quan. Tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh phải chịu trách nhiệm bảo lãnh toàn bộ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) phát sinh.
- Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa có bảo lãnh: Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh, thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Quá thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay đầy đủ các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp phát sinh.
2. Xử lý tiền chậm nộp tiền thuế
- Mức tính tiền chậm nộp: Thống nhất áp dụng mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế mới.
- Thời điểm tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp không tính tiền chậm nộp: Hướng dẫn cụ thể các trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán thì không bị tính tiền chậm nộp trong khoảng thời gian chưa được thanh toán đó.
3. Thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và không thu thuế
- Thẩm quyền và hồ sơ hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin để thực hiện hoàn thuế nhanh chóng, đúng đối tượng.
- Xử lý tiền thuế nộp thừa: Quy định rõ cách thức xử lý, bù trừ hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của doanh nghiệp tại cơ quan hải quan.
- Không thu thuế: Xác định rõ các trường hợp không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất, tái nhập hoặc hàng hóa bị tiêu hủy theo quy định pháp luật.
4. Quy định về khoanh nợ tiền thuế và xóa nợ tiền thuế
- Đối tượng được khoanh nợ: Hướng dẫn chi tiết các trường hợp người nộp thuế được khoanh nợ thuế, bao gồm người nộp thuế đã chết, mất tích, giải thể, phá sản hoặc không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Hồ sơ và thẩm quyền khoanh nợ, xóa nợ: Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc lập hồ sơ, phân loại nợ và trình cấp có thẩm quyền quyết định khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
5. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Các biện pháp cưỡng chế: Hệ thống hóa các biện pháp cưỡng chế theo thứ tự ưu tiên từ trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần thu nhập đến dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Phối hợp thông tin: Tăng cường phối hợp giữa cơ quan hải quan với các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và các cơ quan nhà nước có liên quan để thực hiện hiệu quả các biện pháp cưỡng chế nợ thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5606/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật quản lý thuế trong toàn ngành hải quan. Văn bản giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thu thuế của nhà nước được chặt chẽ, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5606/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1586/HQTN-NV ngày 28/7/2020 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh, số 1491/HQĐNa-TXNK ngày 29/7/2020 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, số 1580/HQLA-KTS ngày 3/8/2020 của Cục Hải quan tỉnh Long An phản ánh vướng mắc triển khai thực hiện Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc về ấn định thuế của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, Cục Hải quan tỉnh Long An để lấy ý kiến các đơn vị liên quan và sẽ có văn bản hướng dẫn thực hiện trong thời gian sớm nhất.
2. Về kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước
Theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, quy định: Cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
Trình tự, thủ tục kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước được quy định tại Điều 110 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo quy định tại Điều 77, Điều 110 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Về việc hướng dẫn lập danh mục hồ sơ hoàn thuế đối với hồ sơ cần kiểm tra trong thời hạn 5 năm, Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh để sửa Quyết định số 1919/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018 ban hành quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, Cục Hải quan tỉnh Long An biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3267/TCT-CS về hướng dẫn áp dụng mẫu tờ khai thuế GTGT thực hiện theo Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3468/TCT-KK năm 2013 hướng dẫn thực hiện quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 10315/BTC-TCT năm 2016 thực hiện Luật 106/2016/QH13 về Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5903/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý vướng mắc triển khai thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6Công văn 5189/TCT-CS năm 2020 về giới thiệu nội dung mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 7692/TCHQ-TXNK năm 2020 về tập huấn Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 546/TCHQ-TXNK năm 2021 xử lý vướng mắc Luật quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 859/TCHQ-TXNK năm 2022 thực hiện Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự số 03/2022/QH15 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 655/TCT-CS năm 2024 báo cáo rà soát, tổng kết, đánh giá thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3267/TCT-CS về hướng dẫn áp dụng mẫu tờ khai thuế GTGT thực hiện theo Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3468/TCT-KK năm 2013 hướng dẫn thực hiện quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 10315/BTC-TCT năm 2016 thực hiện Luật 106/2016/QH13 về Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 1919/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Luật Quản lý thuế 2019
- 6Công văn 5903/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý vướng mắc triển khai thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8Công văn 5189/TCT-CS năm 2020 về giới thiệu nội dung mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 7692/TCHQ-TXNK năm 2020 về tập huấn Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 546/TCHQ-TXNK năm 2021 xử lý vướng mắc Luật quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 859/TCHQ-TXNK năm 2022 thực hiện Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự số 03/2022/QH15 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 655/TCT-CS năm 2024 báo cáo rà soát, tổng kết, đánh giá thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5606/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý vướng mắc triển khai thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5606/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
