Tóm tắt Công văn 5903/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý vướng mắc triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế
Công văn số 5903/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành trong lĩnh vực hải quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các hướng dẫn xử lý vướng mắc cốt lõi liên quan đến các điều khoản đầu và công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Quy định về bảo lãnh thuế và áp dụng thời hạn nộp thuế
- Hình thức bảo lãnh: Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng bảo lãnh riêng và bảo lãnh chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh phải chịu trách nhiệm bảo lãnh toàn bộ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa có bảo lãnh: Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế phải nộp, thời hạn nộp thuế được thực hiện theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Quá thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay.
- Xử lý vướng mắc về miễn thuế, giảm thuế và không thu thuế
- Hồ sơ và thủ tục miễn thuế: Hướng dẫn chi tiết việc nộp hồ sơ miễn thuế đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ và đối chiếu quy định để ban hành quyết định miễn thuế đúng đối tượng.
- Thủ tục không thu thuế: Đối với các trường hợp không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (như hàng hóa tái xuất, tái nhập), công văn hướng dẫn rõ quy trình người nộp thuế phải nộp hồ sơ chứng minh hàng hóa thực tế chưa qua sử dụng hoặc gia công tại Việt Nam để được xem xét không thu thuế theo quy định mới.
- Quy định về tính tiền chậm nộp và xử lý tiền thuế nộp thừa
- Cách tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa: Hướng dẫn cơ quan hải quan phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả hoặc bù trừ tiền thuế nộp thừa của người nộp thuế một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế mới.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp trong việc triển khai
- Tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền rộng rãi các nội dung mới của Luật Quản lý thuế đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất trong thực hiện.
- Giám sát và báo cáo vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị hải quan địa phương phải kịp thời tổng hợp, báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết, tránh gây ách tắc cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5903/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh; |
Trả lời công văn số 1586/HQTN-NV ngày 28/7/2020 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh, số 1491/HQĐNa-TXNK ngày 29/7/2020 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, số 1580/HQLA-KTS ngày 3/8/2020 của Cục Hải quan tỉnh Long An, số 2469/HQHCM-TXNK ngày 26/8/2020 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về vướng mắc triển khai thực hiện Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ quy định tại Điều 52 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trong thời gian chờ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, kể từ thời điểm hiệu lực thi hành của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 (1/7/2020) đến thời điểm hiệu lực thi hành của Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì trường hợp ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14; thẩm quyền ấn định thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; trình tự, thủ tục ấn định thuế, mẫu quyết định ấn định thuế, mẫu quyết định hủy quyết định ấn định thuế thực hiện theo quy định tại Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
2. Về phân loại hồ sơ hoàn thuế
Căn cứ quy định tại Điều 73 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế.
Trong thời gian chờ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, kể từ thời điểm hiệu lực thi hành của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 (1/7/2020) đến thời điểm hiệu lực thi hành của Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính thì phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 73 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14; Điều 129 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 63 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
a) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau bao gồm:
- Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;
- Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
- Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;
- Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
- Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;
- Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
- Người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Người nộp thuế trong thời hạn 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định đã bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu.
b) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau nêu trên.
c) Thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 129 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 63 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, Cục Hải quan tỉnh Long An, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4914/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý vướng mắc về hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5606/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý vướng mắc triển khai thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4927/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý vướng mắc về chính sách thuế về báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế trong năm tài chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 5Công văn 5189/TCT-CS năm 2020 về giới thiệu nội dung mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7692/TCHQ-TXNK năm 2020 về tập huấn Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 546/TCHQ-TXNK năm 2021 xử lý vướng mắc Luật quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 859/TCHQ-TXNK năm 2022 thực hiện Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự số 03/2022/QH15 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 655/TCT-CS năm 2024 báo cáo rà soát, tổng kết, đánh giá thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Công văn 4914/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý vướng mắc về hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5606/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý vướng mắc triển khai thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4927/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý vướng mắc về chính sách thuế về báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế trong năm tài chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 9Công văn 5189/TCT-CS năm 2020 về giới thiệu nội dung mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 7692/TCHQ-TXNK năm 2020 về tập huấn Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 546/TCHQ-TXNK năm 2021 xử lý vướng mắc Luật quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 859/TCHQ-TXNK năm 2022 thực hiện Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự số 03/2022/QH15 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 655/TCT-CS năm 2024 báo cáo rà soát, tổng kết, đánh giá thực hiện Luật Quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5903/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý vướng mắc triển khai thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5903/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/09/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
