Tóm tắt Công văn 5557/TCT-CS năm 2024 về tiền sử dụng đất
Công văn số 5557/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các cơ quan thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình triển khai các chính sách thu tiền sử dụng đất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 & Điều 2)
Các điều khoản đầu tiên của văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn trình tự, thủ tục và phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Thuế khu vực, huyện, quận, thị xã) trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất. Đồng thời, áp dụng đối với người sử dụng đất có nghĩa vụ thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.
2. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (Điều 3)
Tổng cục Thuế tái khẳng định các nguyên tắc cốt lõi nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng quy định pháp luật trong việc tính thu tiền sử dụng đất:
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Việc tính toán phải dựa trên diện tích đất được giao hoặc chuyển mục đích, mục đích sử dụng đất mới, giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính: Xác định chính xác thời điểm bàn giao đất thực tế hoặc thời điểm ban hành quyết định hành chính để áp dụng bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể phù hợp, tránh gây thất thoát ngân sách nhà nước hoặc gây thiệt hại cho người nộp thuế.
- Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải nộp theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng (Điều 4)
Để tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ và hạn chế phiền hà cho người dân, văn bản đưa ra các chỉ dẫn về cơ chế phối hợp liên ngành:
- Liên thông thủ tục hành chính: Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường để luân chuyển hồ sơ địa chính theo hình thức điện tử, đảm bảo thông tin đầu vào phục vụ tính thuế luôn chính xác và kịp thời.
- Xử lý sai lệch thông tin: Trong trường hợp phát hiện hồ sơ địa chính có thông tin chưa rõ ràng hoặc mâu thuẫn, cơ quan thuế phải có văn bản phản hồi ngay cho cơ quan gửi hồ sơ để làm rõ, không tự ý kéo dài thời gian giải quyết của người nộp thuế.
4. Đánh giá và lưu ý thực hiện
Thông qua các điều khoản đầu tiên, Công văn 5557/TCT-CS năm 2024 thể hiện rõ tinh thần cải cách hành chính của ngành Thuế. Việc chuẩn hóa các quy định từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến nguyên tắc tính toán giúp:
- Hạn chế tối đa sự chồng chéo trong việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật giữa Luật Đất đai và các Luật Thuế liên quan.
- Tăng cường trách nhiệm công vụ của cán bộ thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất thông qua việc minh bạch hóa các bước tính tiền sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5557/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ
Trả lời công văn số 4634/CTCTH-KTNB ngày 11/10/2024 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về xác định ngày ghi nợ tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 16. Ghi nợ tiền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn. ”
- Tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 12. Ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư; hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất nộp về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (trong trường hợp chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.
b) Căn cứ hồ sơ địa chính, trong đó có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) chuyển đến, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định và lập hồ sơ theo dõi nợ tiền sử dụng đất (sổ theo dõi nợ được lập chi tiết theo diện tích đất trong hạn mức và ngoài hạn mức); đồng thời chuyển thông tin về số tiền sử dụng đất phải nộp cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.
c) Căn cứ vào số tiền sử dụng đất do cơ quan thuế xác định, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong đó có ghi nợ số tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận. Trường hợp sau khi nhận Thông báo nộp tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân mới có đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong đó có ghi nợ số tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển thông tin về ghi nợ tiền sử dụng đất đến cơ quan thuế cùng cấp để lập sổ theo dõi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định.”
Căn cứ quy định trên, đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp sau khi nhận Thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế, ông Đỗ Khắc Vũ có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đề ngày 30/5/2019 và Ông đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH11749 (số phát hành CR893469) ngày 03/7/2019 của Ủy ban nhân dân quận Cái Răng thì đề nghị Cục Thuế thành phố Cần Thơ phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) để được xác định thời điểm đã ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Đỗ Khắc Vũ làm cơ sở để cơ quan thuế xác định số tiền ông Vũ phải thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Cần Thơ biết./.
| Nơi nhận: - Như trên; | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5557/TCT-CS năm 2024 về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5557/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
