Tổng quan về Công văn 5314/TCT-CS năm 2024
Công văn 5314/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thu tiền sử dụng đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển tiếp và thực thi Luật Đất đai năm 2024 cùng Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất phương pháp xác định và thu nộp tiền sử dụng đất đúng quy định pháp luật.
- Quy định về việc xác định tiền sử dụng đất trong giai đoạn chuyển tiếp
- Áp dụng bảng giá đất: Hướng dẫn chi tiết việc sử dụng bảng giá đất hiện hành hoặc bảng giá đất điều chỉnh theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 để tính tiền sử dụng đất đối với các hồ sơ tài chính về đất đai phát sinh từ ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành.
- Xử lý hồ sơ tồn đọng: Đối với các hồ sơ giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực nhưng chưa xác định nghĩa vụ tài chính, Công văn hướng dẫn cụ thể nguyên tắc áp dụng giá đất và chính sách thu tiền sử dụng đất tại thời điểm tương ứng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Việc tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ về diện tích đất, mục đích sử dụng đất, giá đất tính tiền sử dụng đất và các chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định mới.
- Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Hướng dẫn phương pháp xác định và thực hiện khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải nộp theo đúng quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Phối hợp liên ngành: Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan Thuế các cấp chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tại địa phương để kịp thời luân chuyển hồ sơ địa chính, xác định đầy đủ thông tin địa chính làm cơ sở tính nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền liên quan đến việc xác định giá đất hoặc thông tin địa chính, cơ quan Thuế phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tham mưu báo cáo các Bộ, ngành trung ương để được hướng dẫn, xử lý dứt điểm, không để kéo dài gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Trách nhiệm triển khai của cơ quan Thuế các cấp
- Tuyên truyền và phổ biến chính sách: Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nội dung hướng dẫn tại Công văn 5314/TCT-CS và các văn bản pháp luật liên quan đến người nộp thuế trên địa bàn để nâng cao tính tự giác chấp hành pháp luật thuế.
- Thanh tra, kiểm tra giám sát: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức, cá nhân; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, chậm nộp hoặc trốn tránh nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích cung cấp thông tin tra cứu nhanh về các định hướng chính sách tiền sử dụng đất theo Công văn 5314/TCT-CS năm 2024 của Tổng cục Thuế. Người nộp thuế và cán bộ thực thi cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5314/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 15996/CTBRV-HKDCN ngày 09/8/2024 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về nghĩa vụ tài chính gia hạn sử dụng đất 24 tháng của các dự án trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013;
- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai;
- Căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (được bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước);
- Căn cứ khoản 8 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ);
- Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp được gia hạn thời gian sử dụng đất 24 tháng theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, chủ đầu tư còn phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này.
Tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư số 333/2016/TT-BTC đã có quy định cụ thể cách xác định số tiền sử dụng đất phải nộp bổ sung trong thời gian được gia hạn.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nghiên cứu các quy định nêu trên để hướng dẫn, thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5314/TCT-CS năm 2024 về Chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5314/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
