Công văn số 5524/TC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thủ tục hồ sơ xử lý đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan trong việc xác định, áp dụng chính sách thuế GTGT đối với các mặt hàng đặc thù tại khâu nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT; cơ quan hải quan các cấp và công chức hải quan thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra, giám sát và giải quyết các thủ tục thuế liên quan đến hàng hóa nhập khẩu.
Xác định đối tượng hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế giá trị gia tăng
- Hướng dẫn việc phân loại và đối chiếu danh mục hàng hóa nhập khẩu với các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành để xác định chính xác đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Các nhóm hàng hóa tiêu biểu bao gồm sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến, máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp, thiết bị vật tư y tế chuyên dùng, hàng hóa trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục, và các trường hợp đặc thù khác theo quy định pháp luật.
Thành phần hồ sơ đề nghị xử lý không thu thuế giá trị gia tăng
- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng theo đúng quy định pháp luật về hải quan.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng từ vận tải liên quan trực tiếp đến lô hàng nhập khẩu đang được xem xét.
- Văn bản xác nhận hoặc giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền chứng minh hàng hóa nhập khẩu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện để không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Bản giải trình chi tiết của doanh nghiệp nhập khẩu về mục đích sử dụng, đặc tính kỹ thuật và cơ sở pháp lý để đề nghị áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT cho lô hàng.
Thủ tục và quy trình xử lý tại cơ quan Hải quan
- Doanh nghiệp có trách nhiệm chuẩn bị và nộp đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.
- Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các chứng từ và đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan hải quan thực hiện việc xử lý không thu thuế GTGT hoặc hoàn trả số tiền thuế đã nộp (nếu có) theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc phát sinh nghi vấn, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp giải trình, bổ sung thông tin, chứng từ trong thời gian sớm nhất để hoàn thiện thủ tục.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5524/TC-TCHQ có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5524/TC-TCHQ | Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 5524/TC-TCHQ NGÀY 24 THÁNG 5 NĂM 2004 VỀ VIỆC THỦ TỤC, HỒ SƠ XỬ LÝ HÀNG NHẬP KHẨU KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
| Kính gửi: | - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc T.W |
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, hồ sơ hàng nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu và thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp như sau:
I. THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỂ XỬ LÝ HÀNG NHẬP KHẨU KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GTGT Ở KHÂU NHẬP KHẨU QUI ĐỊNH TẠI ĐIỂM 20, 22, MỤC II, PHẦN A THÔNG TƯ 120/2003/TT-BTC:
1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu thuộc nguồn vốn ODA không hoàn lại) phải có văn bản xác nhận của Vụ Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính.
2. Hàng kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu, phải có:
+ Hợp đồng mua hàng, hợp đồng bán hàng (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp).
+ Văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu (bản sao có xác nhận của công chứng hoặc Bộ Thương mại).
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp).
3. Hàng quá cảnh và mượn đường qua lãnh thổ Việt Nam:
3.1. Đối với hàng quá cảnh đi thẳng phải có Bản kê khai hàng hoá quá cảnh.
3.2. Đối với hàng quá cảnh có lưu kho trong khu vực cửa khẩu hoặc thay đổi phương tiện vận tải phải có tờ khai hải quan hàng hoá quá cảnh và bản kê khai hàng hóa quá cảnh.
3.3. Đối với hàng hoá quá cảnh có lưu kho ngoài khu vực cửa khẩu hoặc đi qua lãnh thổ đất liền phải có đủ những văn bản sau:
+ Văn bản cho phép quá cảnh của Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền.
+ Tờ khai hải quan hàng hoá quá cảnh và bản kê khai hàng hoá quá cảnh.
+ Nếu hàng quá cảnh là ô tô tự hành phải có thêm giấy phép lưu hành tạm thời do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá cấp.
Riêng đối với hàng hoá của Cộng hoà Nhân dân Tnung Hoa, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành quy chế về hàng hoá của các nước, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam. Cụ thể là:
+ Quyết định số 0305/2001/QĐ-BTM ngày 26/03/200l của Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành quy chế về hàng hoá của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Quyết định số 0938/2000/QĐ-BTM ngày 30/06/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành quy chế về hàng hóa của Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Quyết định số 1732/2000/QĐ-BTM ngày 13/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành quy chế về hàng hoá của Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Đối với các hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT đồng thời cũng thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu, xét miễn thuế nhập khẩu hoặc được xét hoàn thuế nhập khẩu như: quà tặng cho cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế, hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất gia công xuất khẩu đã ký với nước ngoài thì thủ tục, hồ sơ để không thu thuế GTGT được thực hiện đúng như thủ tục, hồ sơ miễn thuế, xét miễn thuế, xét hoàn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Để quản lý theo dõi, thanh khoản tờ khai đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu trên, khi làm thủ tục nhập khẩu, các doanh nghiệp khai báo tại phần thuế GTGT trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại một trong các Điểm của Mục II phần 3 Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003.
II. THỦ TỤC GIAO NHẬN SẢN PHẨM GIA CÔNG CHUYỂN TIẾP VÀ PHIẾU CHUYỂN TIẾP ĐỂ KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐỐI VỚI HÀNG HÓA GIA CÔNG XUẤT KHẨU CHUYỂN TIẾP
Thực hiện theo đúng quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ ban hành kèm theo Quyết định số 153/2002/QĐ-BTC ngày 17/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính thông báo để Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ biết và chỉ đạo thống nhất việc thực hiện. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố niêm yết công khai tại địa điểm làm thủ lục Hải quan công văn này để các doanh nghiệp được biết. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ảnh kịp thời về Tổng cục Hải quan để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.
|
| Trương Chí Trung (Đã Ký) |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 153/2002/QĐ-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và mẫu tờ khai hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3Quyết định 1732/2000/QĐ-BTM về Quy chế về hàng hoá của Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 4Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
Công văn 5524/TC-TCHQ của Bộ Tài chính về việc thủ tục hồ sơ xử lý hàng nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
- Số hiệu: 5524/TC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
