Công văn 5503/TCT-HTQT năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định này.
- Phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ ràng các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Hiệp định thuế giữa hai quốc gia:
- Hiệp định được áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết (Việt Nam và Hàn Quốc).
- Xác định rõ nghĩa vụ thuế của các đối tượng này nhằm tránh tình trạng một khoản thu nhập bị đánh thuế trùng hai lần tại cả hai quốc gia.
- Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng (Điều 2)
Quy định cụ thể về các sắc thuế được áp dụng Hiệp định tại mỗi quốc gia, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quá trình thực thi:
- Tại Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân (PIT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT).
- Tại Hàn Quốc: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập, thuế pháp nhân, thuế đặc biệt cho phát triển nông thôn, và các loại thuế địa phương có tính chất tương tự.
- Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế trên được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung cho các loại thuế hiện hành. Cơ quan có thẩm quyền của hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
- Các định nghĩa chung (Điều 3)
Để đảm bảo việc hiểu và áp dụng thống nhất các thuật ngữ pháp lý, Điều 3 đưa ra các định nghĩa cơ bản:
- Định nghĩa về mặt địa lý: Xác định rõ phạm vi lãnh thổ, vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà Việt Nam và Hàn Quốc có quyền chủ quyền hoặc quyền tài phán về thuế theo luật pháp quốc tế.
- Định nghĩa về đối tượng: Thuật ngữ "đối tượng" bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là một thực thể thể thức cho mục đích áp dụng thuế.
- Định nghĩa về doanh nghiệp: Áp dụng cho việc điều hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào bởi một doanh nghiệp của một nước ký kết.
- Định nghĩa về vận tải quốc tế: Bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc tàu bay được vận hành bởi một doanh nghiệp của một nước ký kết, trừ trường hợp việc vận hành này chỉ nhằm mục đích vận chuyển giữa các địa điểm trong nước ký kết kia.
- Cơ quan có thẩm quyền: Đối với Việt Nam là Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền (Tổng cục Thuế); đối với Hàn Quốc là Bộ Chiến lược và Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền của Bộ này.
- Đối tượng cư trú (Điều 4)
Đây là điều khoản cốt lõi để xác định quyền đánh thuế của mỗi quốc gia dựa trên tình trạng cư trú của đối tượng nộp thuế:
- Khái niệm đối tượng cư trú: Là bất kỳ đối tượng nào, theo luật pháp của nước ký kết đó, là đối tượng chịu thuế tại nước này do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở chính hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.
- Quy tắc phân định khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước (Tie-breaker rules):
- Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ có nhà ở thường trú. Nếu họ có nhà ở thường trú ở cả hai nước, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước có mối quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu).
- Nếu không thể xác định được trung tâm của các quyền lợi chủ yếu, hoặc nếu cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai nước, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ thường sống.
- Nếu cá nhân đó thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở cả hai nước, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước mà họ mang quốc tịch.
- Nếu cá nhân đó là công dân của cả hai nước hoặc không là công dân của nước nào, cơ quan có thẩm quyền của hai nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề bằng thỏa thuận song phương.
- Trường hợp một đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp, tổ chức) là đối tượng cư trú của cả hai nước, đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi đặt trụ sở điều hành thực tế hoặc trụ sở chính, tùy thuộc vào các thỏa thuận cụ thể giữa hai quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5503/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế Thái Nguyên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1705/CT-KTT ngày 2/10/2014 của Cục Thuế Thái Nguyên đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc (sau đây gọi là Hiệp định) đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa Công ty Samsung Electronics Co., Ltd (SEC) và Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT). Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc áp dụng nội luật:
Điểm 2.3, Mục I, Chương II, Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm). "
Theo hướng dẫn nêu trên, thu nhập từ phí duy trì chuyển giao công nghệ SEC thu được từ việc thực hiện Hợp đồng được coi là thu nhập từ tiền bản quyền; và do đó, chịu thuế TNDN tại Việt Nam theo tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế theo hướng dẫn tại Điểm 2.2.a), Mục III, Chương II, Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Về việc áp dụng Hiệp định:
- Điều 12 (Tiền bản quyền) của Hiệp định quy định:
"1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể phải chịu thuế tại Nước kia.
2. Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các luật của Nước này, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền bản quyền là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá:
a. 5 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong trường hợp là khoản tiền thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng bằng phát minh, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hay khoa học hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hay khoa học;
b. 15 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong tất có các trường hợp khác.
3. Thuật ngữ "tiền bản quyền" được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán ở bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phim điện ảnh hoặc các loại phim hay các loại băng dùng trong phát thanh và truyền hình, bằng phát minh, nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học.
4. Những quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền bản quyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động doanh nghiệp ở Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia hoặc tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định nằm tại Nước kia, và quyền hay tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định của Điều 7 hoặc Điều 14, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. "
- Điều 3 và Điều 4, Hợp đồng chuyển giao công nghệ ngày 1/7/2014 giữa SEC và SEVT quy định:
"3.1. Chuyển giao công nghệ:
SEC theo đây cung cấp cho Công ty theo các điều khoản và điều kiện được quy định trong hợp đồng này một li- xăng có giới hạn, có thể hủy ngang, không độc quyền, không có quyền cấp li-xăng thứ cấp và không thể chuyển nhượng để sử dụng công nghệ và thông tin kỹ thuật duy nhất cho việc nghiên cứu và phát triển tại cơ sở nghiên cứu và phát triển của Công ty tại Việt Nam để sản xuất và bán trên thị trường trong nước và quốc tế.
…
4.1. Thông tin kỹ thuật
...SEC sẽ tư vấn và sẵn sàng cung cấp cho Công ty thông tin kỹ thuật liên quan đến việc sản xuất các sản phẩm, bao gồm thông tin sản phẩm, kỹ thuật thiết bị, kỹ thuật nghiên cứu và phát triển và kỹ thuật quản lý chất lượng theo (các) hợp đồng riêng rẽ được ký kết giũa các Bên. "
Theo quy định nêu trên, thu nhập SEC thu được từ việc thực hiện Hợp đồng là thu nhập từ việc cung cấp công nghệ và thông tin kỹ thuật. Thu nhập này được coi là thu nhập từ tiền bản quyền (thu nhập dưới hình thức thu nhập trả cho việc sử dụng hoặc quyền sử dụng: công thức hoặc quy trình bí mật, thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hay khoa học) và phải chịu thuế TNDN tại Việt Nam với mức thuế suất không vượt quá 5% trên tổng số tiền bản quyền theo quy định tại Khoản 2.a và Khoản 3, Điều 12 (Tiền bản quyền) của Hiệp định.
Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 4, Điều 12 (Tiền bản quyền) của Hiệp định, quy định tại Khoản 2 sẽ không áp dụng nếu SEC tiến hành hoạt động doanh nghiệp ở Việt Nam thông qua một cơ sở thường trú có tại Việt Nam, và quyền hay tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú đó. Trong trường hợp này, các quy định của Điều 7 (Lợi tức doanh nghiệp) của Hiệp định sẽ được áp dụng.
Do đó, để có cơ sở xác định nghĩa vụ thuế của SEC đối với thu nhập từ việc thực hiện Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định tại Hiệp định, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế Thái Nguyên kiểm tra thực tế quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện Hợp đồng của SEC có tạo thành hoặc thông qua một cơ sở thường trú mà SEC có tại Việt Nam hay không. Để có cơ sở xác định cơ sở thường trú, Cục thuế cần kiểm tra xác định mối quan hệ và vai trò của SEC đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển tại cơ sở nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam khi cung cấp công nghệ và tài liệu kỹ thuật, đồng thời, kiểm tra các giao dịch khác của SEC có liên quan đến việc chuyển giao công nghệ theo Hợp đồng nêu trên (nếu có).
- Trường hợp quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện Hợp đồng của SEC không tạo thành hoặc không thông qua một cơ sở thường trú mà SEC có tại Việt Nam, để được áp dụng mức thuế suất giảm đối với thu nhập từ tiền bản quyền theo Hiệp định (5%), SEC hoặc đại diện được uỷ quyền có nghĩa vụ nộp cho Cơ quan thuế (Cục Thuế Thái Nguyên) hồ sơ thông báo thuộc diện giảm thuế theo Hiệp định theo quy định tại Điều 20, Chương II, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện Hợp đồng của SEC tạo thành hoặc thông qua một cơ sở thường trú mà SEC có tại Việt Nam, SEC có nghĩa vụ nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với toàn bộ thu nhập từ việc thực hiện Hợp đồng với Samsung Thái Nguyên theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 (Lợi tức doanh nghiệp) của Hiệp định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và hướng dẫn Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên. Yêu cầu Cục Thuế thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4684/TCT-HTQT năm 2014 về thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4336/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5188/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 326/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2357/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4524/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định thuế đối với công ty TNHH CJ Vina Agri do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4208/TCT-HTQT năm 2016 thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và U-ru-goay do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4684/TCT-HTQT năm 2014 về thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4336/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5188/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 326/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2357/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4524/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định thuế đối với công ty TNHH CJ Vina Agri do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4208/TCT-HTQT năm 2016 thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và U-ru-goay do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5503/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5503/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Thị Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
