Tổng quan về Công văn 5479/TCT-CS năm 2016
Công văn 5479/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 28 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ tính hợp lệ của chi phí lãi vay khi tính thuế TNDN trong hoạt động đầu tư vốn.
Điều kiện xác định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 5479/TCT-CS, để khoản chi trả lãi tiền vay phát sinh từ việc đi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp cần đáp ứng các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ: Khi doanh nghiệp đã hoàn thành việc góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ và điều lệ hoạt động, nếu phát sinh khoản vay để đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác, thì khoản chi trả lãi tiền vay này được coi là chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Do đó, khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là đáp ứng đầy đủ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ: Nếu doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ, khoản chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Nguyên tắc phân bổ chi phí lãi vay: Trong trường hợp số tiền vay lớn hơn phần vốn điều lệ còn thiếu, cơ quan thuế sẽ thực hiện phân bổ lãi vay. Phần lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ bị loại trừ; phần lãi vay vượt quá (tương ứng với phần vốn phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư) sẽ được xem xét tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện chung.
Hồ sơ và chứng từ chứng minh tính hợp lệ của chi phí
Để bảo vệ tính hợp lý của khoản chi phí lãi vay này trước cơ quan thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hệ thống hồ sơ pháp lý và chứng từ kế toán bao gồm:
- Hợp đồng vay vốn hoặc thỏa thuận vay vốn rõ ràng, trong đó nêu rõ mục đích vay là để đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch vay và trả nợ, cũng như chứng từ chi trả lãi tiền vay theo đúng quy định pháp luật.
- Hồ sơ chứng minh việc góp vốn vào doanh nghiệp nhận đầu tư (như Biên bản góp vốn, Giấy chứng nhận phần vốn góp, hoặc báo cáo tài chính thể hiện khoản đầu tư tài chính).
- Báo cáo tiến độ góp vốn điều lệ của doanh nghiệp đi vay để chứng minh đơn vị đã hoàn thành nghĩa vụ góp vốn điều lệ theo đúng cam kết.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 5479/TCT-CS thống nhất cách áp dụng quy định giữa Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC). Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Luôn ưu tiên hoàn thành nghĩa vụ góp vốn điều lệ trước khi thực hiện các khoản vay phục vụ mục đích đầu tư ngoài ngành hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên kết.
- Xác định rõ lãi suất đi vay không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay đối với các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai thông tin giao dịch liên kết nếu việc vay vốn và đầu tư phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5479/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Diamond Properties
(Địa chỉ: 65 Nguyễn Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/2016-CV-DM ngày 5/9/2016 của Công ty Cổ phần Diamond Properties về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại đoạn 06 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1 Chuẩn mực chung về các nguyên tắc kế toán cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“06. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó".
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
+ Tại khoản 2.18 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
" Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.".
+ Tại khoản 2 Điều 14 quy định giá mua của phần vốn chuyển nhượng:
“…
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:
+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán tại thời điểm chuyển nhượng vốn và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
Trường hợp phần vốn doanh nghiệp góp hoặc mua lại có nguồn gốc một phần do vay vốn thì giá mua của phần vốn chuyển nhượng bao gồm cả các khoản chi phí trả lãi tiền vay để đầu tư vốn.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường học Công ty cổ phần Diamond Properties (Công ty) đã góp đủ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; năm 2013 Công ty có phát sinh khoản chi trả lãi tiền vay để mua lại phần vốn góp của doanh nghiệp khác nếu bên cho vay và bên đi vay không vi phạm Luật các Tổ chức tín dụng về cho vay vốn thì khoản chi trả lãi tiền vay nêu trên phát sinh trong năm 2013 Công ty không được tính vào chi phí dược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong năm 2013; khoản chi phí trả lãi tiền vay này sẽ tính vào giá mua của phần vốn chuyển nhượng, giá mua của cổ phần khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần.
Các khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác phát sinh từ ngày 01/01/2015 thực hiện theo văn bản hướng dẫn có hiệu lực tại thời điểm phát sinh.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn theo quy định.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1755/TCT-HTQT năm 2016 áp dụng Hiệp định thuế đối với lãi tiền vay NEXI do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5594/TCT-CS năm 2016 về chi trả lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 355/TCT-CS năm 2017 về lãi suất ủy thác cho vay vốn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5479/TCT-CS năm 2016 về khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5479/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra