Tóm tắt Công văn 355/TCT-CS năm 2017 về lãi suất ủy thác cho vay vốn
Công văn 355/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động ủy thác cho vay vốn giữa các tổ chức, doanh nghiệp thông qua tổ chức tín dụng. Dưới đây là các nội dung trọng tâm và phân tích chi tiết quy định pháp luật liên quan:
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với lãi cho vay và phí ủy thác
- Đối với khoản lãi cho vay vốn: Trường hợp doanh nghiệp (bên ủy thác) giao vốn cho tổ chức tín dụng (bên nhận ủy thác) để thực hiện cho vay theo quy định của pháp luật, khoản thu nhập từ lãi cho vay mà bên ủy thác nhận được từ khách hàng vay là thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng. Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, hoạt động cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, bên ủy thác không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản lãi cho vay này.
- Đối với phí dịch vụ ủy thác cho vay: Khoản phí dịch vụ nhận ủy thác mà tổ chức tín dụng (bên nhận ủy thác) thu từ bên ủy thác để thực hiện dịch vụ cho vay là doanh thu từ hoạt động dịch vụ. Khoản phí này không thuộc đối tượng miễn thuế GTGT, do đó tổ chức tín dụng phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với phần phí dịch vụ nhận được.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Xác định thu nhập chịu thuế của bên ủy thác: Khoản thu nhập từ lãi cho vay phát sinh từ hoạt động ủy thác cho vay vốn được xác định là doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp ủy thác. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế tương ứng để nộp thuế theo thuế suất thuế TNDN hiện hành.
- Khấu trừ chi phí đối với phí ủy thác: Khoản phí ủy thác cho vay mà bên ủy thác chi trả cho tổ chức tín dụng nhận ủy thác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện khoản chi này có đầy đủ hóa đơn dịch vụ hợp pháp từ tổ chức tín dụng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
- Nguyên tắc áp dụng và thực hiện quy định
- Các bên tham gia hợp đồng ủy thác cho vay phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Việc hạch toán kế toán, xuất hóa đơn và kê khai thuế phải được thực hiện rõ ràng, phân định minh bạch giữa phần vốn gốc, lãi vay thuộc về bên ủy thác và phần phí dịch vụ thuộc về bên nhận ủy thác để làm cơ sở kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 355/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1081/CT-TTHT ngày 26/7/2016 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, công văn số 0108/16-FIN/SEV ngày 01/8/2016 và công văn số 0112/16-FIN/SEV ngày 20/12/2016 của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) về lãi suất áp dụng đối với các khoản cho vay ủy thác. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4530/TCT-CS ngày 30/9/2016 xin ý kiến Ngân hàng Nhà nước về lãi suất ủy thác cho vay vốn của Công ty SEV và nhận được công văn số 9211/NHNN-TTGSNH ngày 30/11/2016 của Ngân hàng Nhà nước. Sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1e Điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế: “e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;”.
- Tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 3 Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 24/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết:
“4. “Các bên có quan hệ liên kết” (sau đây được gọi là "các bên liên kết") là cụm từ được sử dụng để chỉ các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp dưới đây: ...
4.2. Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức của một bên khác;
5. "Giao dịch liên kết" là giao dịch kinh doanh giữa các bên liên kết.
6. "Giao dịch độc lập" là giao dịch kinh doanh giữa các bên không có quan hệ liên kết.”
- Tại điểm 2 công văn số 9211/NHNN-TTGSNH ngày 30/11/2016 của Ngân hàng Nhà nước có ý kiến về việc điều chỉnh lãi suất cho vay ủy thác như sau: “Để đảm bảo việc thực hiện hoạt động cho vay không vi phạm quy định tại Điều 8 Luật các Tổ chức tín dụng thì SEV có quyền lựa chọn cách thức tiến hành hoạt động cho vay phù hợp (tần suất thực hiện hoạt động cho vay không thường xuyên, liên tục hoặc/và hoạt động cho vay không nhằm mục đích sinh lợi). Việc SEV điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo lãi suất trần tiền gửi USD của kỳ hạn tương ứng do NHNN công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch là do SEV tự thỏa thuận, quyết định với bên liên quan.”.
Đề nghị Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam liên hệ với Ngân hàng Nhà nước để được hướng dẫn theo đúng quy định của Luật các Tổ chức tín dụng. Trường hợp Công ty SEV cho các công ty trong cùng tập đoàn vay theo đúng quy định và Hợp đồng cho vay thông qua việc ủy thác cho Ngân hàng Citibank là giao dịch liên kết thì Công ty SEV phải có nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết này theo mức lãi suất được xác định theo nguyên tắc giao dịch độc lập trên cơ sở nguyên tắc giá thị trường.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế và Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 70/QĐ-HĐQL năm 2007 về quy chế quản lý, thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác do Thống đốc Ngân hành phát triển Việt Nam ban hành
- 2Quyết định 661/QĐ-NHPT năm 2007 về mức phí quản lý, thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác do Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành
- 3Quyết định 99/QĐ-NHPT năm 2008 về sổ tay nghiệp vụ quản lý, thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác do Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành
- 4Quyết định 277/QĐ-NHNN năm 2017 về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5Công văn 5479/TCT-CS năm 2016 về khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Quyết định 70/QĐ-HĐQL năm 2007 về quy chế quản lý, thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác do Thống đốc Ngân hành phát triển Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 66/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 5Quyết định 661/QĐ-NHPT năm 2007 về mức phí quản lý, thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác do Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành
- 6Quyết định 99/QĐ-NHPT năm 2008 về sổ tay nghiệp vụ quản lý, thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác do Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành
- 7Quyết định 277/QĐ-NHNN năm 2017 về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 8Công văn 5479/TCT-CS năm 2016 về khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 355/TCT-CS năm 2017 về lãi suất ủy thác cho vay vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 355/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra