Công văn 5435/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ các quy định và giải quyết vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Cơ sở pháp lý áp dụng trong văn bản
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và đầu tư đang có hiệu lực thi hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan qua các thời kỳ.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định số 49/2022/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, tập trung vào các quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
Nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Văn bản nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi để cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT đầu vào trong quá trình thực hiện dự án đầu tư:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư) đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ thuộc diện được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ, quy mô và các nội dung đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quy định hoàn thuế đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Đây là nội dung trọng tâm được Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù:
- Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, thì chưa đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 49/2022/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện đầy đủ các thủ tục pháp lý, giấy phép con, chứng chỉ hành nghề hoặc văn bản chấp thuận có liên quan từ cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho giai đoạn đầu tư.
- Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ rà soát, đối chiếu chặt chẽ giữa thực tế triển khai dự án và việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế trên toàn quốc, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hồ sơ thực tế của người nộp thuế, đối chiếu với các quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ thuế đúng quy định.
- Người nộp thuế phải thực hiện kê khai trung thực, đầy đủ, cung cấp kịp thời các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với dự án đầu tư, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các giấy phép liên quan khi thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5435/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kim Thành Việt Nam.
(Địa chỉ: KCN Minh Đức, phường Minh Đức, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên)
Ngày 27/9/2023, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/CV ngày 22/9/2023 của Công ty TNHH Kim Thành Việt Nam về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định về giảm thuế GTGT;
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện;
Căn cứ Phụ lục danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ;
Căn cứ khoản 9 Điều 7, khoản 5 Điều 8, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 28/12/2013 của Chính phủ.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên:
Trường hợp Công ty TNHH Kim Thành Việt Nam kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán hàng hóa, dịch vụ cho người mua thì đề nghị Công ty TNHH Kim Thành Việt Nam đối chiếu hàng hóa, dịch vụ mà Công ty sản xuất, kinh doanh với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP, cụ thể:
- Trường hợp Công ty TNHH Kim Thành Việt Nam thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt có thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền được xác định từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 thì thuộc trường hợp được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP;
- Trường hợp Công ty TNHH Kim Thành Việt Nam thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất GTGT 10% và không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023;
- Trường hợp Công ty TNHH Kim Thành Việt Nam thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT.
Trường hợp Công ty TNHH Kim Thành Việt Nam sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu Công ty không xác định được theo mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà Công ty sản xuất, kinh doanh.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Kim Thành Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4171/TCT-CS năm 2020 thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục thuế ban hành
- 2Công văn 4173/TCT-CS năm 2020 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5947/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng thiết bị điện tử chuyên dùng trong nghiên cứu khoa học, phòng thí nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6027/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng bộ đầu nối điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 491/LN-KHTC năm 2023 thuế giá trị gia tăng bán tín chỉ phát thải REC do Cục Lâm nghiệp ban hành
- 7Công văn 3433/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1461/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 9421/BTC-TCT năm 2023 thực hiện kiến nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hoàn thuế giá trị gia tăng tại Công ty An Phát do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 1972/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4171/TCT-CS năm 2020 thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục thuế ban hành
- 3Công văn 4173/TCT-CS năm 2020 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 5Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5947/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng thiết bị điện tử chuyên dùng trong nghiên cứu khoa học, phòng thí nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6027/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng bộ đầu nối điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 491/LN-KHTC năm 2023 thuế giá trị gia tăng bán tín chỉ phát thải REC do Cục Lâm nghiệp ban hành
- 9Công văn 3433/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1461/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 9421/BTC-TCT năm 2023 thực hiện kiến nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hoàn thuế giá trị gia tăng tại Công ty An Phát do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 1972/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5435/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5435/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
