Giới thiệu chung về Công văn 542/TCHQ-TXNK
Công văn 542/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành vào năm 2018 nhằm hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng thiết bị máy bay không người lái (UAV/Drone). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất mã số HS, áp thuế chính xác và tạo sự đồng bộ trong quy trình làm thủ tục hải quan tại các chi cục hải quan địa phương trên cả nước.
Căn cứ pháp lý để xác định mã phân loại hàng hóa
Để đưa ra hướng dẫn phân loại chính xác cho thiết bị máy bay không người lái, Tổng cục Hải quan đã căn cứ vào các quy định pháp lý và danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành, bao gồm:
- Luật Hải quan năm 2014 và các Nghị định hướng dẫn thi hành liên quan đến phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Hệ thống HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Chú giải chi tiết nhóm HS và các tài liệu kỹ thuật liên quan đến cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị bay không người lái.
Nguyên tắc phân loại thiết bị máy bay không người lái (UAV)
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc phân loại mặt hàng máy bay không người lái dựa trên đặc tính kỹ thuật, công dụng và cấu tạo thực tế của sản phẩm khi nhập khẩu:
- Trường hợp thiết bị bay không người lái thông thường: Đối với các thiết bị bay không người lái được thiết kế chủ yếu cho mục đích bay, có hoặc không tích hợp sẵn camera thu hình, việc phân loại phải căn cứ vào bản chất của thiết bị bay. Các thiết bị này thường được phân loại vào Chương 88 (mã nhóm 88.02 hoặc các phân nhóm liên quan tùy thuộc vào trọng lượng cất cánh tối đa của thiết bị).
- Trường hợp thiết bị bay tích hợp camera chuyên dụng: Đối với các dòng máy bay không người lái được nhập khẩu đồng bộ, có tích hợp camera ghi hình chất lượng cao phục vụ cho các mục đích chuyên dụng (như quay phim truyền hình, đo đạc bản đồ, phun thuốc trừ sâu trong nông nghiệp), cơ quan hải quan cần kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật để xác định tính năng chính của sản phẩm. Nếu tính năng bay là chủ đạo để vận chuyển thiết bị camera, sản phẩm vẫn được phân loại theo thiết bị bay thuộc Chương 88.
- Trường hợp camera tách rời: Nếu camera và thiết bị bay được nhập khẩu riêng lẻ hoặc không đồng bộ, camera sẽ được phân loại theo mã HS riêng thuộc Chương 85 (nhóm thiết bị ghi hình, truyền hình), còn thiết bị bay sẽ phân loại theo Chương 88.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các Cục Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật được nhất quán, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Công chức hải quan khi làm thủ tục phải đối chiếu kỹ lưỡng giữa khai báo của doanh nghiệp với thực tế hàng hóa nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật đi kèm, catalog của nhà sản xuất để xác định đúng công suất, trọng lượng và tính năng của thiết bị.
- Thống nhất áp mã HS: Tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng mỗi chi cục hải quan lại áp một mã HS khác nhau, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp và thất thu thuế của Nhà nước.
- Phối hợp quản lý chuyên ngành: Thiết bị máy bay không người lái là mặt hàng nhạy cảm, liên quan đến an ninh quốc phòng. Do đó, bên cạnh việc phân loại áp mã thuế, cơ quan hải quan phải kiểm tra nghiêm ngặt giấy phép nhập khẩu của Bộ Quốc phòng theo quy định pháp luật hiện hành trước khi thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 542/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đại Thành
(Địa chỉ: Số 6 Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 02/CVĐT2017 ngày 26/12/2017 của Công ty cổ phần Đại Thành đề nghị hướng dẫn về thuế nhập khẩu thiết bị máy bay không người lái. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về phân loại hàng hóa:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Tham khảo công văn số 6769/TC-QC ngày 04/12/2017 của Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu về việc chấp thuận cho làm thủ tục nhập khẩu thiết bị UAV,
Theo thông tin do công ty cung cấp thì các mặt hàng thiết bị bay siêu nhẹ không người lái gắn hệ thống phun thuốc trừ sâu: loại có mã hiệu chủng loại 3WWD-TY-D10L: trọng lượng thân máy khi không có pin và dung dịch: 8,5 kg; tải trọng mang theo tối đa: 21,5 kg; khả năng đựng dung dịch của khoang chứa: 10 lít; độ rộng của vòi phun: 1,6 m; độ rộng tiết diện phun: 4-5m; thời gian bay mỗi lần: 10-15 phút; tốc độ bay 2-8 m/1 giây; bay ở tầm cao: 1,5 - 2,5m trên mùa màng; chế độ hoạt động: điều khiển bằng tay hoặc tự động thông qua hệ thống định vị GPS; Loại có ký mã hiệu chủng loại 3WWD-TY-D17L: trọng lượng thân máy khi không có pin và dung dịch: 10,5 kg; tải trọng mang theo tối đa: 31,5 kg; khả năng đựng dung dịch của khoang chứa: 17 lít; độ rộng của vòi phun: 1,8 m; độ rộng tiết diện phun: 5-7m; thời gian bay mỗi lần: 15-20 phút; Tốc độ bay 2-8 m/1 giây; bay ở tầm cao: 1,5 - 2,5m trên mùa màng; chế độ hoạt động: điều khiển bằng tay hoặc tự động thông qua hệ thống định vị GPS, phù hợp thuộc nhóm 88.02 “Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quỹ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ”, phân nhóm 8802.20 “- Máy bay và phương tiện bay khác, có trọng lượng không tải không quá 2.000 kg”, mã số 8802.20.90 “- - Loại khác”.
2. Về thuế GTGT đối với các mặt hàng:
Căn cứ khoản 1, Điều 3 Luật số 71/2014/QH13;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT: “Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”;
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính tại các công văn: 15802/BTC-CST ngày 30/10/2015; 5678/BTC-CST ngày 27/4/2016; 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015; 1677/BTC-TCT ngày 39/1/2016;
Theo đó, mặt hàng máy bay không người lái không được nêu tên cụ thể tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và các công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính: 15802/BTC-CST ngày 30/10/2015; 5678/BTC-CST ngày 27/4/2016; 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015; 1677/BTC-TCT ngày 39/1/2016 nên không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Để được xác nhận là máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Luật số 71/2014/QH13, đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần Đại Thành biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2539/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại bộ micro không dây có gắn thiết bị thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6155/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại đầu nối thiết bị điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 10442/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy làm mát không khí bằng bay hơi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6564/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại thiết bị làm sạch băng tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 12848/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 15802/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu đánh bắt xa bờ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1677/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2539/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại bộ micro không dây có gắn thiết bị thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5678/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với động cơ máy thủy đồng bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 6155/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại đầu nối thiết bị điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 10442/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy làm mát không khí bằng bay hơi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 6564/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại thiết bị làm sạch băng tải do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 542/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại thiết bị máy bay không người lái do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 542/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
