Giới thiệu chung về Công văn 5415/TCT-CS năm 2018
Công văn 5415/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện các quy định về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương xử lý chính xác các hồ sơ hoàn thuế GTGT, đặc biệt là đối với hoạt động xuất khẩu và các dự án đầu tư.
Các nội dung chính sách cốt lõi về khấu trừ và hoàn thuế GTGT
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục pháp lý để doanh nghiệp được áp dụng chính sách khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
- Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) để làm cơ sở khấu trừ và hoàn thuế.
- Các hình thức thanh toán đặc biệt như bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản, đồng thời phải có biên bản đối chiếu công nợ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nhưng phải bổ sung chứng từ thanh toán qua ngân hàng khi đến hạn thanh toán hoặc khi thực hiện thủ tục hoàn thuế.
- Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
- Doanh nghiệp phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ xuất khẩu ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định pháp luật.
- Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan.
- Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Các trường hợp phía nước ngoài thanh toán chậm phải được thỏa thuận rõ trong hợp đồng.
- Quy định hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ, có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp bắt buộc) và chủ đầu tư phải góp đủ vốn điều lệ theo cam kết.
- Không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký hoặc dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Xử lý các trường hợp sai sót và kiểm tra hoàn thuế
- Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào có sai sót nhỏ về thông tin địa chỉ, tên người mua nhưng mã số thuế của người mua được ghi đúng thì vẫn được xem xét chấp nhận khấu trừ, hoàn thuế nếu các giao dịch mua bán là có thật.
- Cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để quyết định việc kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc hoàn thuế trước, kiểm tra sau. Đối với các hồ sơ có dấu hiệu nghi ngờ hoặc rủi ro cao về thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp trước khi ra quyết định hoàn thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5415/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT. Việc nắm rõ và tuân thủ các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp bảo đảm quyền lợi tối đa về dòng tiền, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế, đồng thời giảm thiểu các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan chức năng thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5415/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4814/CT-KTra1 ngày 27/7/2018 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về khấu trừ, hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập hóa đơn:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời điểm xác định thuế GTGT:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT.
Căn cứ các quy định trên, ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Trường hợp Công ty cổ phần Phước Hiệp Thành (Bên mua) mua nệm của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Phước Bình (Bên bán) để sản xuất hàng xuất khẩu, theo hợp đồng mua bán, Bên bán xuất nệm kèm theo phiếu xuất kho, Bên mua nhận hàng và nhập kho, định kỳ hàng tháng hai bên tiến hành đối chiếu hàng hóa làm cơ sở Bên bán xuất hóa đơn GTGT cho Bên mua để Bên mua kê khai thuế là không đúng quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế kiểm tra, xác minh tình hình thực tế tại Công ty cổ phần Phước Hiệp Thành và Công ty cổ phần sản xuất thương mại Phước Bình (Hợp đồng mua bán hàng hóa, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, chứng từ vận chuyển, chứng từ thanh toán, thực tế hàng hóa nhập - xuất - tồn, tình hình kê khai nộp thuế...). Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế và các quy định nêu trên để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1274/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với thép xây dựng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1426/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5416/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 188/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 288/TCT-KK năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2196/TCT-KK năm 2019 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1274/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với thép xây dựng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1426/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5416/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 188/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 288/TCT-KK năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2196/TCT-KK năm 2019 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5415/TCT-CS năm 2018 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5415/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
