Tóm tắt Công văn 2196/TCT-KK năm 2019 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 2196/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất quy trình, thủ tục và điều kiện trong việc xét duyệt khấu trừ cũng như hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho người nộp thuế.
- Các nội dung cốt lõi về khấu trừ và hoàn thuế GTGT
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý bao gồm: có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.
- Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế: Văn bản tập trung hướng dẫn phân loại các trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, và hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Việc xác định đúng đối tượng giúp đảm bảo dòng vốn cho doanh nghiệp nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc phân loại hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm rõ rệt: "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt; và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" đối với các hồ sơ thuộc diện rủi ro cao về thuế hoặc doanh nghiệp có giao dịch phức tạp.
- Quy trình quản lý và giám sát của cơ quan thuế
- Tăng cường công tác hậu kiểm: Đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau, cơ quan thuế phải xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm nếu có.
- Xác minh hóa đơn và dòng tiền: Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, đối chiếu dữ liệu hóa đơn trên hệ thống thông tin của ngành thuế, đồng thời xác minh dòng tiền thanh toán qua ngân hàng để loại bỏ các trường hợp mua bán hóa đơn khống nhằm trục lợi tiền hoàn thuế.
- Phối hợp giữa các cơ quan thuế địa phương: Trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, nếu phát hiện dấu hiệu nghi ngờ về giao dịch mua bán ngoại tỉnh, Cục Thuế thụ lý hồ sơ phải chủ động gửi phiếu yêu cầu xác minh đến Cục Thuế quản lý doanh nghiệp bán hàng để phối hợp làm rõ.
- Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 2196/TCT-KK năm 2019 góp phần chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế các cấp, giảm thiểu sự chồng chéo và chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này là công cụ pháp lý hữu hiệu giúp ngăn chặn các hành vi gian lận, trốn thuế, bảo vệ sự nghiêm minh của pháp luật tài chính nước nhà.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2196/TCT-KK | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 2906/CT-KK ngày 24/10/2018 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng (GTGT) hóa xuất khẩu của Công ty cổ phần dịch vụ năng lượng SBM - Chi nhánh Thái Nguyên, mã số thuế: 0107541467-002. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 về Chi nhánh của doanh nghiệp:
“Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1. Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
- Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
- Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 8 Điều 3 Thông tư số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
- Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 9, Điều 15, Điều 16 và Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) về thuế GTGT.
Căn cứ các quy định nêu trên và theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về tình hình thực tế quản lý của Công ty CP dịch vụ năng lượng SBM đối với Chi nhánh tại tỉnh Thái Nguyên:
Trường hợp Công ty CP dịch vụ năng lượng SBM - Chi nhánh Thái Nguyên là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, hoạt động theo ủy quyền của Công ty CP dịch vụ năng lượng SBM theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0107541467-002 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp; Chi nhánh Thái Nguyên là đại diện của Công ty thực hiện các hoạt động mua bán điện của Công ty, sử dụng tài khoản ngân hàng của Công ty để thanh toán trong các hoạt động này theo sự ủy quyền hợp pháp của Công ty thì: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên căn cứ các quy định của pháp luật về thuế GTGT và pháp luật về doanh nghiệp nêu trên để giải quyết các hồ sơ hoàn thuế GTGT của Chi nhánh theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3030/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5205/TCT-CS năm 2018 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ sở mầm non do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5415/TCT-CS năm 2018 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2531/TCT-CS năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2405/TCT-CS năm 2019 về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1984/TCT-KK năm 2020 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Doanh nghiệp 2014
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 3030/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5205/TCT-CS năm 2018 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ sở mầm non do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5415/TCT-CS năm 2018 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2531/TCT-CS năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2405/TCT-CS năm 2019 về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1984/TCT-KK năm 2020 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2196/TCT-KK năm 2019 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2196/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thu Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
