Giới thiệu chung về Công văn 5369/TCHQ-GSQL
Công văn 5369/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công an. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp liên ngành, đảm bảo an ninh, an toàn và kiểm soát chặt chẽ chất lượng của các trang thiết bị chuyên dụng khi nhập khẩu vào Việt Nam.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 5369/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung làm rõ quy trình phối hợp giữa cơ quan Hải quan và các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an trong việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 (hàng hóa có khả năng gây mất an toàn) thuộc diện quản lý của Bộ Công an. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Xác định danh mục hàng hóa phải kiểm tra: Các mặt hàng nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Bộ Công an quản lý (như thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ chuyên dụng) bắt buộc phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng: Người khai hải quan có trách nhiệm đăng ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan kiểm tra chuyên ngành được Bộ Công an chỉ định hoặc ủy quyền. Bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra là chứng từ bắt buộc để cơ quan Hải quan xem xét giải quyết các bước tiếp theo trong quy trình thông quan.
- Cơ chế thông quan và giải phóng hàng: Cơ quan Hải quan chỉ quyết định thông quan hàng hóa sau khi người khai hải quan nộp kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu của cơ quan kiểm tra chuyên ngành thuộc Bộ Công an. Trường hợp được phép đưa hàng về bảo quản, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về địa điểm và điều kiện bảo quản, tuyệt đối không được phép đưa vào lưu thông khi chưa có kết luận kiểm tra đạt chất lượng.
- Trách nhiệm phối hợp và trao đổi thông tin: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương chủ động phối hợp, chia sẻ thông tin với các đơn vị của Bộ Công an (như Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ, Cục Trang bị và Kho vận) để kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra và thông quan hàng hóa.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Việc thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại Công văn 5369/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực trong công tác quản lý xuất nhập khẩu:
- Đối với cơ quan Hải quan: Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng kiểm tra, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại cửa khẩu đối với các mặt hàng đặc thù liên quan đến an ninh quốc gia và an toàn xã hội.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và chủ động liên hệ với các cơ quan chức năng của Bộ Công an để thực hiện kiểm tra chất lượng, từ đó rút ngắn thời gian thông quan và giảm thiểu chi phí lưu kho bãi.
- Đối với công tác an ninh, an toàn: Đảm bảo toàn bộ trang thiết bị, phương tiện chuyên dụng nhập khẩu vào Việt Nam đều đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, phòng ngừa các rủi ro về mất an toàn trong quá trình sử dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5369/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Bộ Công an.
Ngày 26/03/2019, Bộ Công an ban hành Thông tư số 08/2019/TT-BCA quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an (có hiệu lực từ ngày 10/5/2019). Qua nghiên cứu thực hiện, Tổng cục Hải quan có một số ý kiến như sau:
1. Về việc kiểm tra chất lượng:
Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008), các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm: Xác định sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt nam; Xác định biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý.
Theo khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP), đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa được thực hiện thông qua việc xem xét hoạt động công bố hợp quy của người nhập khẩu. Việc công bố hợp quy được thực hiện bằng một trong ba biện pháp: (1) kết quả tự đánh giá phù hợp của tổ chức, cá nhân; (2) kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật; hoặc (3) kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức được chỉ định theo quy định của pháp luật. Đối với hàng hóa được áp dụng biện pháp (1) và (2), người nhập khẩu phải nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa. Đối với hàng hóa áp dụng biện pháp (3), người nhập khẩu phải nộp bản Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng cho cơ quan hải quan để làm thủ tục thông quan hàng hóa.
Tại Thông tư số 08/2019/TT-BCA ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an quy định biện pháp quản lý đối với hàng hóa nhập khẩu là không thực hiện kiểm tra chất lượng trước thông quan. Tuy nhiên, Thông tư số 08/2019/TT-BCA không công bố biện pháp công bố hợp quy theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, cũng không quy định cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an và không quy định mã số HS đối với Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, gây khó khăn cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện.
Liên quan đến việc kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 của Bộ Công an, tại công văn số 1361/C06-P6 ngày 12/12/2018 của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an trả lời Công ty TNHH thương mại và du lịch Tân Hồng thì hiện nay “Bộ Công an chưa có trung tâm kiểm định mặt hàng có đảm bảo chất lượng hay không, nếu có kiểm tra, chỉ là kiểm tra hồ sơ...; để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu không cần thiết phải kiểm tra hồ sơ chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước thông quan, nếu kiểm tra thì kiểm tra sau thông quan”.
Nội dung trả lời của Bộ Công an tại công văn số 1361/C06-P6 dẫn trên là không phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ về việc cải cách toàn diện công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Quyết định số 2026/QĐ-TTg ngày 15/11/2015, các Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2015, 2016, 2017, 2018, Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 và Quyết định số 1254/QĐ-TTg ngày 26/9/2018, cụ thể: Chỉ đưa vào Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành những mặt hàng đã có quy định về trình tự kiểm tra, thủ tục kiểm tra, thời hạn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, đã được chi tiết mã số HS.
Để đảm bảo thống nhất thực hiện Thông tư số 08/2019/TT-BCA, Tổng cục Hải quan đề nghị quý Bộ có ý kiến cụ thể về: (1) Chứng từ doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BCA; (2) Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an.
Trong khi chờ ý kiến của quý Bộ, đối với hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BCA, Tổng cục Hải quan sẽ hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố yêu cầu doanh nghiệp nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra để được thông quan hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
Về lâu dài, để đảm bảo thực hiện thống nhất theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, Tổng cục Hải quan đề xuất Bộ Công an:
- Ban hành biện pháp công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;
- Công nhận các đơn vị đủ năng lực thực hiện kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý;
- Đưa ra khỏi Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 đối với sản phẩm, hàng hóa chưa có quy định trình tự kiểm tra, thủ tục kiểm tra, thời hạn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, chưa được chi tiết mã số HS.
- Nghiên cứu triển khai kết nối thủ tục kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc quản lý của Bộ Công an trên Cơ chế một cửa quốc gia.
2. Về mã số HS:
Liên quan đến việc áp mã số HS đối với Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an ban hành kèm Thông tư số 08/2019/TT-BCA, ngày 15-17/5/2019, Tổng cục Hải quan đã chủ trì tổ chức đợt làm việc tập trung tại Huế nhằm rà soát pháp luật chuyên ngành, triển khai nhiệm vụ cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Tại đợt làm việc, đại diện Tổng cục Hải quan và Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử - Bộ Công an đã phối hợp rà soát và chuẩn hóa mã số HS đối với Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BCA. Tổng cục Hải quan xin gửi kết quả rà soát theo phụ lục đính kèm để quý Bộ nghiên cứu và sớm ban hành mã số HS đối với Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an ban hành kèm Thông tư số 08/2019/TT-BCA.
Tổng cục Hải quan mong sớm nhận được ý kiến của quý Bộ để hướng dẫn doanh nghiệp và các Cục Hải quan địa phương thực hiện thống nhất.
Trân trọng./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
(Kèm theo Công văn số 5369/TCHQ-GSQL ngày 22/8/2019 của Tổng cục Hải quan)
| STT | Tên hàng theo văn bản | Mã HS tại văn bản | Tiêu chuẩn/ Quy chuẩn | Tên hàng mô tả theo TT 65/2017/TT-BTC | Mã HS rà soát theo TT 65/2017/TT-BTC |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
|
|
|
| Vũ khí khác (ví dụ, súng và súng lục sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga, dùi cui), trừ các loại thuộc nhóm 93.07. | 9304 |
| 1 | Súng bắn lưới |
| TCVN-AN: 133:2018 | - Loại khác | 93040090 |
| 2 | Súng điện đa năng (điện tử, đạn điện,...) |
| TCVN-AN: 112:2017 | Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04. | 93020000 |
|
|
|
|
| Bom, lựu đạn, ngư lôi, mìn, tên lửa và các loại đạn dược tương tự và bộ phận của chúng; đạn cát tút (cartridge) và các loại đạn khác và đầu đạn và các bộ phận của chúng, kể cả nùi đạn gém và nùi đạn cát tút (cartridge). | 9306 |
| 3 | Đạn cao su 9,5 mm |
| TCVN-AN: 100:2017 | - Loại khác | 93069000 |
| 4 | Lựu đạn khói |
| TCVN-AN: 110:2017 | - Loại khác | 93069000 |
| 5 | Lựu đạn khói cay |
| TCVN-AN: 111:2017 | - Loại khác | 93069000 |
| 6 | Quả khói |
| TCVN-AN: 113:2017 | - Loại khác | 93069000 |
| 7 | Quả rít khói màu |
| TCVN-AN: 114:2017 | - Loại khác | 93069000 |
| 8 | Quả cay khói nổ |
| TCVN-AN: 115:2017 | - Loại khác | 93069000 |
| 9 | Quả nổ nghiệp vụ |
| TCVN-AN: 116:2017 | - Loại khác | 93069000 |
|
|
|
|
| Vũ khí khác (ví dụ, súng và súng lục sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga, dùi cui), trừ các loại thuộc nhóm 93.07. | 9304 |
| 10 | Dùi cui điện |
| TCVN-AN: 082:2016 | -Loại khác | 93040090 |
| 11 | Gậy chỉ huy giao thông |
| TCVN-AN: 074:2016 | Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ, kéo và các loại tương tự. | 66020000 |
|
|
|
|
| Vũ khí khác (ví dụ, súng và súng lục sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga, dùi cui), trừ các loại thuộc nhóm 93.07. | 9304 |
| 12 | Bình xịt cay OC |
| TCVN-AN: 121:2017 | -Loại khác | 93040090 |
| 13 | Bình xịt cay PAVA | TCVN-AN: 122:2017 | -Loại khác | 93040090 | |
| 14 | Bình xịt bột cay CS dạng rắn - khí | TCVN-AN 129:2017 | - Loại khác | 93040090 | |
| 15 | Bình xịt hơi cay CS cầm tay dạng lỏng - khí | TCVN-AN: 083:2016 | - Loại khác | 93040090 | |
| 16 | Dung dịch chất cay dùng cho xe chống bạo loạn |
| TCVN-AN: 123:2017 | - Loại khác | 93040090 |
| 17 | Dung dịch chất đánh dấu dùng cho xe chống bạo loạn |
| TCVN-AN: 124:2017 | -Các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang | 32042000 |
|
|
| 5 ■, |
| Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14. | 3926 |
|
|
|
|
| -Loại khác: | 392690 |
|
|
|
|
| --Các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ: |
|
| 18 | Lá chắn điện |
| TCVN-AN: 073:2016 | ---Loại khác | 39269049 |
| 19 |
|
|
| Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14. | 3926 |
|
|
|
|
| -Loại khác: | 392690 |
|
|
|
|
| --Các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ: |
|
|
| Áo giáp chống đạn cấp III |
| TCVN-AN: 077:2016 | ---Lá chắn bảo vệ của cảnh sát | 39269041 |
| 20 | Áo phao chống đạn cấp I, cấp II và cấp III |
| TCVN-AN: 078:2016 | - - - Lá chắn bảo vệ của cảnh sát | 39269041 |
| 21 | Áo giáp chống đâm |
| TCVN-AN: 071:2016 | - - - Lá chắn bảo vệ của cảnh sát | 39269041 |
|
|
|
|
| Thiết bị cơ khí (hoạt động bằng tay hoặc không) để phun bắn, phun rải hoặc phun áp lực các chất lỏng hoặc chất bột; bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp; súng phun và các thiết bị tương tự; máy phun bắn hơi nước hoặc cát và các loại máy phun bắn tia tương tự. | 8424 |
| 22 | Bình chữa cháy tự động kích hoạt: bình bột loại treo |
| TCVN 12314:2018 | - - Loại khác | 84241090 |
| 23 | Bình chữa cháy xách tay |
| TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009) | - - Loại khác | 84241090 |
| 24 | Bình chữa cháy có bánh xe |
| TCVN 7027:2013 (ISO 11601:2008) | - - Loại khác | 84241090 |
|
|
|
|
| Vũ khí quân sự, trừ súng lục ổ quay, súng lục và các loại vũ khí thuộc nhóm 93.07. | 9301 |
| 25 | Súng phóng quả nổ |
| TCCS-AN: 03:2018 | - Bệ phóng tên lửa; súng phun lửa; súng phóng lựu đạn; ống phóng ngư lôi và các loại súng phóng tương tự | 93012000 |
|
|
|
|
| Bom, lựu đạn, ngư lôi, mìn, tên lửa và các loại đạn dược tương tự và bộ phận của chúng; đạn cát tút (cartridge) và các loại đạn khác và đầu đạn và các bộ phận của chúng, kể cả nùi đạn gém và nùi đạn cát tút (cartridge). | 9306 |
| 26 | Lựu đạn khói cay đa năng |
| TCCS-AN: 05:2018 | - Loại khác | 93069000 |
| 27 | Lựu đạn khói màu đa năng |
| TCCS-AN: 06:2018 | - Loại khác | 93069000 |
| 28 | Hộp phát khói |
| TCCS-AN: 08:2018 | - Loại khác | 93069000 |
| 29 | Mặt nạ phòng độc |
| TCCS-AN: 09:2018 | Thiết bị thở và mặt nạ phòng khí khác, trừ các mặt nạ bảo hộ mà không có bộ phận cơ khí hoặc không có phin lọc có thể thay thế được. | 90200000 |
- 1Công văn 458/GSQL-GQ1 năm 2015 về sử dụng kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 267/GSQL-GQ1 năm 2017 vướng mắc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 4135/GSQL-GQ2 năm 2018 về kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 5787/BXD-VLXD năm 2020 về miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 4348/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về miễn kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm hệ thống lạnh nhập khẩu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 11827/BTC-TCHQ năm 2022 triển khai quy định miễn kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh tại Nghị định 13/2022/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 2Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2015 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016 do Chính phủ ban hành
- 3Công văn 458/GSQL-GQ1 năm 2015 về sử dụng kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Quyết định 2026/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Đề án Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 19/2016/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 7Công văn 267/GSQL-GQ1 năm 2017 vướng mắc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 19-2018/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo do Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 11Quyết định 1254/QĐ-TTg năm 2018 về phê duyệt Kế hoạch hành động thúc đẩy Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN, cải cách công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào tạo thuận lợi thương mại giai đoạn 2018-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2019 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 13Công văn 4135/GSQL-GQ2 năm 2018 về kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 14Thông tư 08/2019/TT-BCA về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
- 15Công văn 5787/BXD-VLXD năm 2020 về miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 16Công văn 4348/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về miễn kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm hệ thống lạnh nhập khẩu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 17Công văn 11827/BTC-TCHQ năm 2022 triển khai quy định miễn kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh tại Nghị định 13/2022/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5369/TCHQ-GSQL năm 2019 về kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5369/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/08/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
