Giới thiệu về Công văn 4135/GSQL-GQ2 năm 2018
Công văn 4135/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các chi cục hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong hoạt động giao thương đặc thù này.
- Quy định về đối tượng phải kiểm tra chất lượng khi xuất nhập khẩu tại chỗ
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ có thuộc diện phải kiểm tra chất lượng hay không được căn cứ trực tiếp vào các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chuyên ngành. Cụ thể bao gồm các nguyên tắc sau:
- Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 (nhóm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn) do các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành bắt buộc phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan hoặc đưa vào lưu thông trên thị trường.
- Các trường hợp miễn, giảm kiểm tra chất lượng được áp dụng đồng bộ theo quy định tại các văn bản pháp luật chuyên ngành và các nghị định hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu tại chỗ có trách nhiệm tự khai báo, đăng ký kiểm tra chất lượng với cơ quan kiểm tra chuyên ngành có thẩm quyền và nộp chứng từ xác nhận cho cơ quan hải quan để làm cơ sở giải quyết thủ tục.
- Thủ tục hải quan và mối quan hệ phối hợp trong kiểm tra chất lượng
Công văn nhấn mạnh quy trình phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và cơ quan kiểm tra chuyên ngành nhằm tối ưu hóa thời gian thông quan, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp:
- Đăng ký kiểm tra: Người khai hải quan thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan kiểm tra chuyên ngành trước hoặc tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ.
- Thông quan hàng hóa: Cơ quan hải quan chỉ quyết định thông quan hàng hóa sau khi nhận được thông báo kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu của cơ quan kiểm tra chuyên ngành, hoặc chứng từ xác nhận miễn kiểm tra theo quy định pháp luật.
- Đưa hàng về bảo quản: Trong một số trường hợp đặc thù theo quy định pháp luật chuyên ngành, doanh nghiệp có thể được đưa hàng hóa về kho bảo quản chờ kết quả kiểm tra chất lượng, nhưng phải đảm bảo giữ nguyên trạng hàng hóa và tuân thủ nghiêm ngặt sự giám sát của cơ quan hải quan.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo tính hiệu quả và đúng pháp luật, hướng dẫn xác định rõ vai trò và trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào quy trình:
- Đối với doanh nghiệp: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, chứng từ xuất nhập khẩu tại chỗ; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các thủ tục kiểm tra chuyên ngành theo đúng quy định.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện giám sát chặt chẽ hồ sơ hải quan, đối chiếu thông tin giữa tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng; chỉ dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kiểm tra chất lượng, tránh chồng chéo thủ tục.
- Đối với cơ quan kiểm tra chuyên ngành: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký, tiến hành kiểm tra và trả kết quả nhanh chóng, đúng thời hạn quy định để không làm gián đoạn chuỗi cung ứng sản xuất của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4135/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hệ thống mới Việt Nam.
(Đ/c: P.101, Trung tâm Công nghệ, KCN Thăng Long, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Hà Nội)
Trả lời công văn số 2611-18/NSV-TCHQ ngày 26/11/2018 của Công ty TNHH Hệ thống mới Việt Nam về vướng mắc thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ cho DNCX, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 5 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với trường hợp XNK tại chỗ như sau:
“...5. Thủ tục hải quan
a) Trách nhiệm của người xuất khẩu:
...a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;
b) Trách nhiệm của người nhập khẩu:
... b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;”
- Căn cứ Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan;
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 quy định sản phẩm hàng hóa nhóm 2 được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu không bao gồm trường hợp hàng hóa mua bán xuất nhập khẩu tại chỗ;
Theo đó, trường hợp Công ty mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ với DNCX không thuộc diện miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu và phải đáp ứng yêu cầu về chính sách mặt hàng tại thời điểm làm thủ tục. Đề nghị Công ty căn cứ các quy định dẫn trên và đối chiếu với chính sách quản lý chuyên ngành của hàng hóa mà Công ty mua bán để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để được xử lý theo pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 6692/VPCP-KG của Văn phòng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước và xuất nhập khẩu theo Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg
- 2Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4979/VPCP-KSTT năm 2018 về chuẩn hóa quy trình, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xuất, nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 4122/GSQL-GQ1 năm 2018 về kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 409/GSQL-GQ3 năm 2019 về kiểm tra chất lượng hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 619/GSQL-GQ1 năm 2019 về kiểm tra chất lượng theo Thông tư 41/2018/TT-BGTVT do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1566/GSQL-GQ1 năm 2019 về chứng nhận hợp quy và kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 3662/TXNK-CST năm 2019 về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 5369/TCHQ-GSQL năm 2019 về kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 5787/BXD-VLXD năm 2020 về miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 11Công văn 101/GSQL-GQ1 năm 2021 vướng mắc liên quan hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc quản lý Bộ Công Thương do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 6692/VPCP-KG của Văn phòng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước và xuất nhập khẩu theo Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg
- 2Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 7Công văn 4979/VPCP-KSTT năm 2018 về chuẩn hóa quy trình, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xuất, nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 4122/GSQL-GQ1 năm 2018 về kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 409/GSQL-GQ3 năm 2019 về kiểm tra chất lượng hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 619/GSQL-GQ1 năm 2019 về kiểm tra chất lượng theo Thông tư 41/2018/TT-BGTVT do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 1566/GSQL-GQ1 năm 2019 về chứng nhận hợp quy và kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 3662/TXNK-CST năm 2019 về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 13Công văn 5369/TCHQ-GSQL năm 2019 về kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 5787/BXD-VLXD năm 2020 về miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 15Công văn 101/GSQL-GQ1 năm 2021 vướng mắc liên quan hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc quản lý Bộ Công Thương do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 4135/GSQL-GQ2 năm 2018 về kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 4135/GSQL-GQ2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/12/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Vũ Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
