Giới thiệu về Công văn 5359/TCT-DNNCN năm 2018
Công văn 5359/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và các tổ chức liên quan trong việc xác định nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế, cũng như trách nhiệm khấu trừ và khai thuế của các bên.
Quy định về đối tượng chịu thuế và căn cứ tính thuế TNCN
Theo nội dung hướng dẫn, cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định của pháp luật hiện hành. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Thu nhập tính thuế: Được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Giá chuyển nhượng đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Đối với chứng khoán không giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng.
- Thuế suất áp dụng: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần, không phân biệt có phát sinh thu nhập hay không.
Trách nhiệm khấu trừ thuế và khai thuế của các tổ chức liên quan
Công văn làm rõ trách nhiệm của các tổ chức trong việc khấu trừ và nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nhằm đảm bảo quản lý thuế hiệu quả:
- Công ty chứng khoán và Ngân hàng thương mại: Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 0,1% trước khi thanh toán tiền cho cá nhân.
- Doanh nghiệp phát hành (Công ty cổ phần): Đối với trường hợp chuyển nhượng cổ phần của các công ty cổ phần chưa đại chúng hoặc chưa lưu ký, tổ chức phát hành có trách nhiệm yêu cầu cá nhân chuyển nhượng xuất trình chứng từ nộp thuế trước khi thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông. Trường hợp tổ chức phát hành thực hiện chuyển nhượng thay thì tổ chức phát hành có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân.
- Hồ sơ và thủ tục khai thuế: Các tổ chức thực hiện khấu trừ thuế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai thuế TNCN theo mẫu quy định cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo định kỳ tháng hoặc quý.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh sai sót trong quá trình thực hiện, Công văn 5359/TCT-DNNCN nhấn mạnh một số nguyên tắc:
- Việc xác định nghĩa vụ thuế phải căn cứ vào thời điểm chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán và doanh nghiệp.
- Các trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán thực hiện theo hướng dẫn riêng về thuế TNCN đối với thừa kế, quà tặng, không áp dụng mức thuế suất 0,1% của hoạt động chuyển nhượng.
- Người nộp thuế và tổ chức khấu trừ cần lưu trữ đầy đủ chứng từ, hợp đồng chuyển nhượng và hồ sơ đăng ký cổ đông để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5359/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 51676/CT-TTHT ngày 25/07/2018 của Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị hướng dẫn vướng mắc liên quan đến hoạt động chuyển nhượng chứng khoán thỏa thuận. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 62 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 quy định:
“Điều 62. Thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa
Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao.”
Tại Điều 3 Thông tư số 96/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
c) Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật”.
Tại chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu bán hàng theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành ngày 31/12/2001 quy định:
“10. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
11. Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua.
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận”
Tại điểm b Khoản 4, Điều 2 và điểm c Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“b)... Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.”
“c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:
c.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
c.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán...”
Tại công văn hỏi của Cục Thuế TP Hà Nội chưa báo cáo cụ thể về thu nhập của hoạt động chuyển nhượng cổ phiếu năm 2015 của Ngân hàng, việc kê khai, nộp thuế của Ngân hàng cho hoạt động chuyển nhượng chứng khoán này hay đây chỉ là việc bù trừ lãi lỗ với các hoạt động kinh doanh khác trong năm 2015. Ngoài ra, do không có hợp đồng kèm theo nên không có thông tin về các điều khoản liên quan đến việc thanh toán giữa cá nhân với ngân hàng và về thời gian thủ tục chuyển quyền sở hữu.
Do vậy, đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội căn cứ quy định của pháp luật về thuế, pháp luật khác liên quan, tình hình thực tế tại Ngân hàng cùng các tài liệu liên quan để kiểm tra xác định thực chất hoạt động chuyển nhượng nêu trên từ đó xác định thuế phải nộp theo quy định của Pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5088/TCT-DNNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5360/TCT-DNNCN năm 2018 về kê khai thuế thu nhập cá nhân cho người lao động sau khi giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5361/TCT-DNNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân trên khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1535/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế khi chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật Chứng khoán 2006
- 3Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Doanh nghiệp 2014
- 8Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5088/TCT-DNNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5360/TCT-DNNCN năm 2018 về kê khai thuế thu nhập cá nhân cho người lao động sau khi giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5361/TCT-DNNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân trên khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1535/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế khi chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5359/TCT-DNNCN năm 2018 về Thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5359/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
