TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 5352/TCT-KK NĂM 2017
Công văn 5352/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế cấp dưới nhằm thống nhất quy trình xử lý, điều chỉnh và miễn, giảm tiền chậm nộp thuế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế quản lý thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế khi có sự thay đổi về nghĩa vụ thuế hoặc phát sinh các trường hợp bất khả kháng.
NỘI DUNG CHI TIẾT VÀ CÁC CHÍNH SÁCH CỐT LÕI
1. Các trường hợp được xử lý và điều chỉnh tiền chậm nộp
Công văn hướng dẫn chi tiết việc rà soát và xử lý tiền chậm nộp đối với các nhóm đối tượng cụ thể sau:
- Người nộp thuế có khoản nộp thừa: Thực hiện bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế còn nợ hoặc tiền chậm nộp phát sinh theo thứ tự quy định. Thời điểm xác định bù trừ để dừng tính tiền chậm nộp được căn cứ vào ngày người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Điều chỉnh do thay đổi quyết định hành chính: Khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giảm thuế, miễn thuế, hoặc hủy bỏ một phần/toàn bộ quyết định truy thu thuế trước đó, cơ quan thuế phải thực hiện điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp tương ứng trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS).
- Trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ: Người nộp thuế gặp khó khăn khách quan dẫn đến không thể nộp thuế đúng hạn được xem xét miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
2. Quy trình nghiệp vụ thực hiện tại cơ quan thuế
Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc quy trình sau:
- Đối chiếu dữ liệu: Bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế phối hợp với bộ phận kê khai và kế toán thuế để đối chiếu chính xác số liệu nợ thuế, tiền chậm nộp của người nộp thuế trước khi ra quyết định xử lý.
- Cập nhật hệ thống TMS: Mọi thao tác điều chỉnh, miễn, giảm hoặc xóa nợ tiền chậm nộp phải được thực hiện trực tiếp và lưu vết đầy đủ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS), tránh việc xử lý thủ công ngoài hệ thống.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế phải chủ động xử lý hồ sơ đề nghị của người nộp thuế trong thời hạn quy định, không để tồn đọng gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Trách nhiệm thi hành của các đơn vị
Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp quản lý:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo các Chi cục Thuế trực thuộc phổ biến, quán triệt nội dung công văn đến toàn thể cán bộ, công chức thuế; đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện xử lý tiền chậm nộp tại địa phương.
- Người nộp thuế: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh thuộc đối tượng được điều chỉnh hoặc miễn giảm tiền chậm nộp để cơ quan thuế có cơ sở giải quyết nhanh chóng.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo thông tin pháp luật. Để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn 5352/TCT-KK và các quy định pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5352/TCT-KK | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 2208/CT-TTHT ngày 19/9/2017 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn cách thức xử lý tiền chậm nộp của Công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về nội dung tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5733/TCT-KK ngày 12/12/2016 hướng dẫn “Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ trước đó làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế đến thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước được xác định theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế bổ sung. Tiền phạt chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế chính thức đến thời điểm người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế bổ sung) không thực hiện tính lại trừ trường hợp khai bổ sung quyết toán năm hướng dẫn tại tiết a khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.”. Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi nghiên cứu, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 454/TCT-QLN năm 2015 xử lý tiền phạt chậm nộp của thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3358/TCT-CS năm 2015 về xử lý tiền phạt thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nộp phát hiện qua thanh tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1599/TCT-QLN năm 2017 xử lý tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6747/TXNK-DTQLT năm 2018 xử lý tiền chậm nộp do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 454/TCT-QLN năm 2015 xử lý tiền phạt chậm nộp của thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3358/TCT-CS năm 2015 về xử lý tiền phạt thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nộp phát hiện qua thanh tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5733/TCT-KK năm 2016 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1599/TCT-QLN năm 2017 xử lý tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 6747/TXNK-DTQLT năm 2018 xử lý tiền chậm nộp do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 5352/TCT-KK năm 2017 xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5352/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
