Tổng quan về Công văn 3358/TCT-CS
Công văn 3358/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách thực hiện giữa các cơ quan thuế địa phương và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định và tạm nộp số thuế TNDN phát sinh hàng quý. Trường hợp tổng số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán thuế từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế quyết toán.
- Xử lý tiền chậm nộp phát hiện qua thanh tra, kiểm tra: Khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra và phát hiện số thuế TNDN tạm nộp hàng quý của doanh nghiệp bị thiếu so với quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện tính tiền chậm nộp. Tiền chậm nộp được tính trên số thuế chênh lệch thiếu kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế tạm tính của quý tương ứng đến ngày người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Thời điểm tính tiền chậm nộp: Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp đối với hành vi chậm nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý được xác định từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát, đối chiếu số liệu thanh tra, kiểm tra thực tế tại các doanh nghiệp để áp dụng đúng quy định về tính tiền chậm nộp, tránh việc áp dụng sai lệch gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn
Công văn 3358/TCT-CS giúp làm rõ cách thức xử lý tiền chậm nộp thuế TNDN, tạo sự minh bạch trong công tác quản lý thuế và thanh tra thuế. Việc quy định rõ ràng về tỷ lệ chênh lệch tạm nộp và quyết toán giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tự giác kê khai và nộp thuế đúng hạn, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về phạt chậm nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3358/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1459/CT-TTr ngày 16/04/2015 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc không phạt chậm nộp tiền thuế TNDN phát hiện qua thanh tra. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 47 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về việc xử lý tiền thuế nộp thừa như sau:
“1. Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế thì được trả vào tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được trả lại số tiền thuế nộp thừa.
2. Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu trả lại số tiền thuế nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế nộp thừa trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu."
Tại khoản 13, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung Điều 47 Luật 78/2006/QH11 nêu trên về việc xử lý số tiền thuế tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:
"Điều 47. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với sô tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau hoặc trừ vào số tiền thuế tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo, hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ trên thuế tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu trả lại số tiền thuế tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.”
Tại Tiết c, d, Khoản 2, Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
"c) Người nộp thuế có số tiền thuế tiền chậm nộp tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.
- Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì phải thực hiện bù trừ trước khi hoàn thuế. Thứ tự thanh toán bù trừ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.
- Trường hợp kết quả thanh tra, kiểm tra hoàn thuế xác định người nộp thuế vừa có số tiền thuế được hoàn, vừa có số tiền thuế bị truy thu, số tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế đồng thời bù trừ ngay số tiền thuế được hoàn với sồ tiền thuế bị truy thu, số tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế khi ra quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.
…
d) Hồ sơ hoàn thuế, thủ tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hoàn trả tiền thuế bù trừ với khoản thu NSNN được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này."
Căn cứ theo quy định của Luật Quản lý thuế, quy định tại khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì không có quy định về việc bù trừ tự động giữa hai loại thuế với nhau.
Trong trường hợp Cục thuế Tây Ninh đã thực hiện thanh tra tại Công ty cổ phần Xăng Dầu Dầu Khí Tây Ninh và ban hành Quyết định số 291/QĐ-CT ngày 26/01/2015 về việc xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra thuế thì đề nghị Công ty XDDK Tây Ninh thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng Quyết định số 291/QĐ-CT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4956/TCHQ-KTTT về việc xử lý tiền truy thu thuế và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1804 TCT/CS về xử lý nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp đối với doanh nghiệp phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5168/TCHQ-TXNK năm 2013 về xử lý thuế, tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6837/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5352/TCT-KK năm 2017 xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 4956/TCHQ-KTTT về việc xử lý tiền truy thu thuế và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Công văn 1804 TCT/CS về xử lý nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp đối với doanh nghiệp phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5168/TCHQ-TXNK năm 2013 về xử lý thuế, tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 6837/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5352/TCT-KK năm 2017 xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3358/TCT-CS năm 2015 về xử lý tiền phạt thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nộp phát hiện qua thanh tra do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3358/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
