Giới thiệu về Công văn 5342/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 5342/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất việc phân loại và áp mã số thuế đối với mặt hàng Tăng đơ và Ma ní nhập khẩu. Văn bản này giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đồng bộ, chính xác các quy định về phân loại hàng hóa, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước.
Cơ sở pháp lý để phân loại hàng hóa
Để đưa ra hướng dẫn phân loại thống nhất cho hai mặt hàng này, Tổng cục Hải quan đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu kỹ thuật bao gồm:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 1 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính.
- Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) đối với nhóm 73.26.
Hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng Tăng đơ (Turnbuckles)
Mặt hàng Tăng đơ là thiết bị phụ trợ chuyên dùng để điều chỉnh sức căng của dây cáp, dây xích hoặc các thanh giằng trong các công trình xây dựng, viễn thông, hàng hải. Quy định phân loại cụ thể như sau:
- Đặc điểm cấu tạo: Sản phẩm thường gồm một thân có ren ở hai đầu và hai đầu nối (dạng móc, dạng vòng hoặc dạng chốt) để liên kết với cáp hoặc xích. Khi xoay thân tăng đơ, các đầu nối sẽ dịch chuyển để kéo căng hoặc nới lỏng dây cáp.
- Nguyên tắc phân loại: Mặt hàng Tăng đơ bằng sắt hoặc thép, hoạt động bằng cơ cấu ren xoay cơ học, không được định danh cụ thể tại các nhóm khác của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Do đó, sản phẩm được phân loại theo chất liệu cấu thành.
- Mã số HS áp dụng: Thuộc nhóm 73.26 "Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép", phân nhóm 7326.90 "- Loại khác", mã số chi tiết cụ thể là 7326.90.99 "-- Loại khác".
Hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng Ma ní (Shackles)
Mặt hàng Ma ní là phụ kiện liên kết cơ học dạng khớp nối, được sử dụng rộng rãi trong hoạt động nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa, neo giằng tàu thuyền để kết nối các cuộn cáp, xích với các điểm cố định hoặc thiết bị nâng. Quy định phân loại cụ thể như sau:
- Đặc điểm cấu tạo: Thường có dạng hình chữ U, chữ D hoặc hình móng ngựa (hình cánh cung), được khóa lại bằng một chốt ngang (chốt vặn ren hoặc chốt an toàn có luồn chốt chẻ).
- Nguyên tắc phân loại: Ma ní bằng sắt hoặc thép, dùng để nối ghép các đầu cáp, xích hoặc định vị thiết bị nâng hạ, không thuộc các nhóm hàng đặc thù khác của Danh mục. Sản phẩm được phân loại theo nhóm các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép.
- Mã số HS áp dụng: Thuộc nhóm 73.26 "Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép", phân nhóm 7326.90 "- Loại khác", mã số chi tiết cụ thể là 7326.90.99 "-- Loại khác".
Chỉ đạo tổ chức thực hiện của Tổng cục Hải quan
Để đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất của pháp luật hải quan trên toàn quốc, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương triển khai các nội dung sau:
- Tăng cường kiểm tra thực tế: Các Chi cục Hải quan cửa khẩu cần kiểm tra kỹ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và thực tế hàng hóa nhập khẩu (về chất liệu, cấu tạo, công dụng) để xác định đúng bản chất mặt hàng là Tăng đơ hay Ma ní trước khi quyết định thông quan.
- Rà soát và xử lý thuế: Đối với các trường hợp doanh nghiệp khai báo sai mã HS của mặt hàng Tăng đơ, Ma ní sang các nhóm có thuế suất thấp hơn, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành rà soát các tờ khai đã thông quan, thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) theo đúng quy định.
- Thống nhất áp dụng: Nghiêm túc thực hiện việc phân loại mặt hàng Tăng đơ và Ma ní bằng sắt hoặc thép vào mã số 7326.90.99 để tránh tình trạng không đồng nhất về mã số thuế giữa các chi cục hải quan khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5342/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2069/HQHP-TXNK ngày 28/3/2016 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về việc phân loại mặt hàng tăng đơ, ma ní. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục HH XNK VN ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015:
- Mặt hàng có tên gọi Tăng đơ - tên Tiếng Anh: Turnbuckles, là sản phẩm được làm bằng thép, thường có cấu tạo gồm 2 thanh thép hình trụ được ren ngoài, được đặt trong khung vuông có đục lỗ ren trong đồng trục, 1 đầu móc, 1 đầu có khoen tròn để cố định (hoặc cả 2 đầu móc), thường được sử dụng để điều chỉnh độ căng hoặc chiều dài của cáp hoặc các thanh giằng, thuộc mã số 7326.90.99.
- Mặt hàng Ma ní - tên Tiếng Anh: Anchor shackles, là sản phẩm được làm bằng thép, thường có cấu tạo gồm 1 thanh thép rèn được uốn hình chữ D hoặc hình ô mê ga được rèn dẹp 2 đầu có đục lỗ để xỏ chốt cố định, thường được sử dụng nối giữa hai mắt xích, hoặc hai cáp, giữa dây cáp và móc cẩu, xích buộc của hàng hóa hay Container hoặc móc, chốt với cột..., thuộc mã số 7326.90.99.
- Mặt hàng Ma ní - tên Tiếng Anh: Kenter shackles, là sản phẩm mắt nối xích bằng thép (không có ren) thường được sử dụng nối giữa hai mắt xích, thuộc mã số 7315.90.90.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và đối chiếu với mặt hàng thực nhập khẩu để thực hiện theo hướng dẫn trên. Đồng thời cập nhật mã số điều chỉnh (nếu có) trên hệ thống MHS tại chức năng 1.01.07./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1391/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Tăng đơ thép và khóa cáp thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4267/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng camera do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4752/TCHQ-TXNK năm 2016 về thông báo kết quả phân loại mặt hàng có tên khai báo Axit amin - L-Theanine TS001 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4860/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng Kem trị mụn trứng cá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5414/TCHQ-TXNK năm 2016 về mặt hàng nhiều mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6061/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy làm nóng lạnh nước uống hay cây nước nóng lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1391/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Tăng đơ thép và khóa cáp thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4267/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng camera do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4752/TCHQ-TXNK năm 2016 về thông báo kết quả phân loại mặt hàng có tên khai báo Axit amin - L-Theanine TS001 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4860/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng Kem trị mụn trứng cá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5414/TCHQ-TXNK năm 2016 về mặt hàng nhiều mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6061/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy làm nóng lạnh nước uống hay cây nước nóng lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5342/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng mặt hàng Tăng đơ, Ma ní do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5342/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/06/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
