Tóm tắt Công văn 5318/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 5318/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 28/11/2023 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là việc triển khai thực hiện giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các hướng dẫn trong văn bản này.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 28 tháng 11 năm 2023.
- Chủ đề hướng dẫn: Giải đáp vướng mắc về chính sách thuế GTGT, cụ thể là việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
2. Nguyên tắc áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP
Tổng cục Thuế nhấn mạnh nguyên tắc cốt lõi trong việc áp dụng giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% như sau:
- Đối tượng áp dụng: Việc giảm thuế GTGT được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10%, ngoại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định cụ thể tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
- Các nhóm loại trừ không được giảm thuế: Bao gồm viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
3. Hướng dẫn xác định hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định, Tổng cục Thuế hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện các bước đối chiếu kỹ lưỡng:
- Tra cứu mã ngành và mã HS: Doanh nghiệp cần căn cứ vào Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để tra cứu mã HS, mã ngành của hàng hóa, dịch vụ thực tế kinh doanh.
- Đối chiếu Phụ lục: Thực hiện đối chiếu mã hàng hóa, dịch vụ với Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP. Nếu hàng hóa, dịch vụ không thuộc các danh mục loại trừ này thì được áp dụng mức thuế suất GTGT 8%.
- Tính đồng bộ trong các khâu: Thuế suất GTGT 8% được áp dụng thống nhất ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu dùng và thương mại, trừ trường hợp mặt hàng than khai thác bán ra có quy định riêng.
4. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh và cơ quan thuế địa phương
Văn bản cũng làm rõ vai trò và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực thi chính sách thuế:
- Đối với doanh nghiệp: Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm tự xác định hàng hóa, dịch vụ của mình có thuộc đối tượng được giảm thuế hay không để lập hóa đơn đúng quy định. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai và áp dụng thuế suất.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ, thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế GTGT, tránh việc áp dụng sai lệch gây thất thu ngân sách hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của người tiêu dùng.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo. Để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với danh mục hàng hóa thực tế và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5318/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được văn bản 32/TTr-CTTPHCM ngày 19/6/2023 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về chính sách thuế. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 24 Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế và thuế suất 5%;
Căn cứ khoản 24 Điều 4 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC) hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT và thuế suất 10%;
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 43/2021/TT-BTC ngày 11/6/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế suất 5%.
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp sản phẩm dùng trong nha khoa nếu được xác định là sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh thì thuộc đối tượng không chịu thuế.
Trường hợp sản phẩm nếu được xác định là thiết bị, dụng cụ y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 43/2021/TT-BTC.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5149/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5174/TCT-CS năm 2023 về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5243/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 6033/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 14/2018/TT-BYT về danh mục trang thiết bị y tế được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi tại Thông tư 26/2015/TT-BTC) do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5149/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5174/TCT-CS năm 2023 về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5243/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 6033/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5318/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5318/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
