Tóm tắt Công văn 5289/CT-HTr năm 2016 về vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn số 5289/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm và thiết kế website. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.
1. Căn cứ pháp lý áp dụng quy định thuế suất GTGT
Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra hướng dẫn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định về các đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
2. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo các căn cứ pháp lý nêu trên, chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm được quy định cụ thể như sau:
- Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc cung ứng dịch vụ phần mềm sẽ không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với doanh thu phát sinh từ các hoạt động này.
3. Xác định dịch vụ phần mềm và dịch vụ thiết kế website
Để áp dụng đúng chính sách không chịu thuế GTGT, văn bản làm rõ phạm vi của dịch vụ phần mềm dựa trên quy định của Luật Công nghệ thông tin:
- Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.
- Dịch vụ thiết kế website, xây dựng trang thông tin điện tử, lập trình hệ thống thông tin được xác định là một dạng dịch vụ phần mềm. Do đó, hoạt động thiết kế website thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
4. Hướng dẫn phân biệt và áp dụng thuế suất đối với các dịch vụ đi kèm
Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý doanh nghiệp cần phân biệt rõ dịch vụ phần mềm với các dịch vụ công nghệ thông tin khác để áp dụng đúng thuế suất:
- Các dịch vụ như cho thuê máy chủ (hosting), đăng ký và duy trì tên miền (domain), dịch vụ đường truyền internet hoặc các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên mạng internet không được coi là dịch vụ phần mềm.
- Các dịch vụ không phải là dịch vụ phần mềm nêu trên phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Khi lập hóa đơn, doanh nghiệp phải tách riêng doanh thu của dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và doanh thu của các dịch vụ khác (chịu thuế GTGT 10%). Trường hợp không tách riêng được, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ dịch vụ cung cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5289/CT-HTr | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1
(Đ/c: Km9+200, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
MST: 0100100953)
Trả lời công văn số 1811/TVĐ1-P4 ngày 18/11/2015 của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 (sau đây gọi tắt là Công ty) về vướng mắc thuế suất thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm 2.33 Khoản 2 Phần II Mục B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính quy định mức thuế 5% đối với hàng hóa, dịch vụ:
“2.33. Xây dựng, lắp đặt; duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử, văn hóa, bảo tàng, trừ hoạt động quy định tại điểm 15 Mục I Phần A Thông tư này.”
- Căn cứ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng:
+ Điểm 3.14 Khoản 3 Phần II Mục B quy định mức thuế 10% đối với hàng hóa, dịch vụ:
“3.14. Xây dựng, lắp đặt.”
+ Tại Mục II Phần H hướng dẫn:
“Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
+ Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đã ký trước ngày 1/1/2004 theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhưng đến ngày 31/12/2003 các công trình xây dựng, lắp đặt dở dang chưa hoàn thành thì tiếp tục được áp dụng thuế suất thuế 5% cho phần khối lượng, hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng...
Trong tháng 1/2004, cơ sở xây dựng; lắp đặt, xây dựng nhà để bán phải khai báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý danh sách các hợp đồng xây dựng, lắp đặt, mua bán nhà được áp dụng thuế suất 5% theo hướng dẫn trên.”
- Căn cứ Điểm 4.1 Mục II Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“4.1- Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đã ký trước ngày 1/1/2004 theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhưng đến ngày 31/12/2003 các công trình xây dựng; lắp đặt dở dang chưa hoàn thành thì tiếp tục được áp dụng thuế suất thuế 5% cho phần khối lượng, hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng.”
- Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính:
+ Tại Điểm 3 Mục II Phần B quy định mức thuế suất 10%:
“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này.”
+ Tại điểm 2 Mục I Phần B quy định thời điểm xác định thuế GTGT:
“- Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
+ Tại Điểm 1 Mục II Phần Đ hướng dẫn:
“Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ 01/01/2009, thay thế các Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 và Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp từ năm 2003-2006, Công ty ký hợp đồng tư vấn khảo sát và lập Báo cáo nghiên cứu khả thi công trình điện thuộc hoạt động xây dựng, áp dụng thuế suất thuế GTGT như sau:
- Các công trình xây dựng hoàn thành bàn giao trước 01/01/2004 áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo Điểm 2.33 Khoản 2 Phần II Mục B Thông tư số 122/2000/TT-BTC.
- Các công trình xây dựng dở dang chưa hoàn thành trước ngày 01/01/2004 nếu đăng ký với cơ quan thuế thì phần khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao từ 01/01/2004 đến trước ngày 01/01/2009 được áp dụng với thuế suất 5%. Khối lượng, hạng mục công trình nghiệm thu bàn giao từ ngày 01/01/2009 áp dụng mức thuế suất GTGT là 10%.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6307/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu đối với tên miền internet (doman.com) do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 2441/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động xuất trả lại hàng hóa đã mua cho nhà cung cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 68/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1178/CT-HTr năm 2016 về Chính sách thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 6467/CT-HTr năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 5725/CT-HTr năm 2015 về bổ sung các tổ chức cá nhân không kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 31037/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa khuôn ép nhựa để sản xuất, gia công hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 37153/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 30/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 6307/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu đối với tên miền internet (doman.com) do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 2441/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động xuất trả lại hàng hóa đã mua cho nhà cung cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 68/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 1178/CT-HTr năm 2016 về Chính sách thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 6467/CT-HTr năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 5725/CT-HTr năm 2015 về bổ sung các tổ chức cá nhân không kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 31037/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa khuôn ép nhựa để sản xuất, gia công hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 37153/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5289/CT-HTr năm 2016 vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 5289/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
