Thông tư số 30/2008/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 32/2007/TT-BTC về thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi Luật Thuế Giá trị gia tăng và các Nghị định hướng dẫn thi hành bao gồm Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Nội dung sửa đổi tập trung vào việc làm rõ các quy định về căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế GTGT nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong thực thi pháp luật thuế.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi
- Sửa đổi quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
- Bổ sung và làm rõ phạm vi các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, đặc biệt là các dịch vụ công ích, dịch vụ y tế, giáo dục và một số hoạt động chuyển nhượng vốn, tài chính đặc thù.
- Quy định chi tiết hơn về điều kiện để hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được miễn thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Điều chỉnh quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng
- Hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng hoặc khuyến mại. Giá tính thuế trong các trường hợp này được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động.
- Quy định rõ giá tính thuế đối với dịch vụ cho thuê tài sản (như thuê nhà, văn phòng, kho bãi, phương tiện vận tải) là số tiền thuê chưa có thuế GTGT. Trường hợp thuê trả tiền trước cho nhiều kỳ thì giá tính thuế là tiền thuê trả trước chưa có thuế GTGT.
- Bổ sung điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu muốn áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan (đối với hàng hóa) và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Quy định rõ các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm các dịch vụ cung cấp ngoài Việt Nam nhưng không chứng minh được tiêu dùng ngoài Việt Nam, hoặc các dịch vụ viễn thông quốc tế chiều về.
- Hoàn thiện nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Bổ sung yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn nhằm hạn chế gian lận thuế.
- Sửa đổi, bổ sung thủ tục và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
- Quy định chi tiết hồ sơ hoàn thuế đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn cụ thể trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong 3 tháng liên tục trở lên.
- Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế, phân định rõ các trường hợp "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" để rút ngắn thời gian giải quyết cho người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 30/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính về thuế GTGT trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2008/TT-BTC | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2008 |
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính như sau:
1. Đối tượng không chịu thuế GTGT:
1.1. Sửa đổi, bổ sung tiết d điểm 1.4 mục II phần A như sau:
“d- Thiết bị, máy móc, phụ tùng, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần thiết để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; phụ tùng, khí tài máy bay, thiết bị đặc chủng chuyên dùng cho máy bay (loại trong nước chưa sản xuất được). Dịch vụ sửa chữa máy bay ở nước ngoài, gồm cả phụ tùng, thiết bị máy móc thay thế trong quá trình sửa chữa”.
1.2. Sửa đổi, bổ sung tiết h điểm 1.23 mục II phần A như sau:
“h- Hàng hoá, dịch vụ từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan mua bán với nhau (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp cho khu phi thuế quan).
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.
2. Đoạn thứ nhất điểm 3 mục I phần B được sửa đổi như sau:
“Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng hoặc để trả thay lương là giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này”
3.1. Điểm 1.1; điểm 1.2 mục II phần B được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1.1- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu, bán cho doanh nghiệp chế xuất (trừ hàng hoá sử dụng cho tiêu dùng cá nhân) và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ như:
a- Hàng hoá gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hoá với nước ngoài.
b- Hàng hóa gia công xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hoá với nước ngoài.
c- Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
1.2- Dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất để sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất, trừ các dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cá nhân.
Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam nếu có đủ điều kiện: cơ sở cung cấp dịch vụ phải có hợp đồng ký với người mua ở nước ngoài theo quy định của Luật Thương mại; người mua nước ngoài thanh toán tiền dịch vụ cho cơ sở cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
Hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cá nhân trong doanh nghiệp chế xuất được hiểu là hàng hoá, dịch vụ do cá nhân tự bỏ tiền ra để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mình”.
3.2. Bổ sung điểm 3.28 mục II phần B như sau:
“3.28. Hàng hoá, dịch vụ không được nêu tại mục II phần A; điểm 1, 2 mục II phần B Thông tư này”.
4. Gạch đầu dòng thứ 3 tiết d2 điểm 1.2 mục III phần B được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ - Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm, hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất thì không phải làm thủ tục hải quan. Riêng đối với văn phòng phẩm, hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất thì cơ sở cung cấp chỉ cần đăng ký với các Ban quản lý Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế, Khu thương mại”.
5. Bỏ tiết h điểm 2.2 mục III phần B
6. Điểm 5.4 mục IV phần B được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5.4- Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trả thay tiền lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ:
a- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 4/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại) thì phải lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
b- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay tiền lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng”.
7. Điểm 5.24 mục IV phần B được sửa đổi như sau:
“5.24- Đối với cơ sở kinh doanh nhận tiền tài trợ của các cơ sở kinh doanh khác thì khi nhận tiền cơ sở kinh doanh lập chứng từ thu và xác định là khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền tài trợ, căn cứ mục đích tài trợ đã được ghi trong hợp đồng tài trợ để lập chứng từ chi tiền”.
8. Đoạn cuối của điểm 2.7 mục II phần C được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp như nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động làm việc trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ”.
9. Bỏ điểm 2.19 mục II phần C.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Nghị định 37/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 4Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 5Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 6Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 7Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
Thông tư 30/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 30/2008/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/04/2008
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 241 đến số 242
- Ngày hiệu lực: 10/05/2008
- Ngày hết hiệu lực: 18/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
