Giới thiệu về Công văn 528/TCT-CS năm 2017
Công văn 528/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động dịch vụ cơ giới hóa nông nghiệp. Cụ thể, văn bản tập trung làm rõ việc áp dụng thuế GTGT đối với các dịch vụ cày, bừa, và khoan hố phục vụ trực tiếp cho hoạt động trồng trọt và sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ pháp lý áp dụng chính sách thuế GTGT
Để đưa ra hướng dẫn thống nhất, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội.
- Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế.
Quy định cụ thể về thuế GTGT đối với dịch vụ cày, bừa, khoan hố
Theo các quy định pháp luật nêu trên, chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực nông nghiệp được quy định rất rõ ràng nhằm khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững. Cụ thể:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp bao gồm dịch vụ cày, bừa, đào mương, rãnh, khoan hố, xử lý đất phục vụ cho trồng trọt, canh tác nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân, hợp tác xã và doanh nghiệp có thực hiện cung ứng các dịch vụ cày, bừa, khoan hố cho các hộ nông dân hoặc các tổ chức sản xuất nông nghiệp khác, không phân biệt phương thức thực hiện thủ công hay cơ giới hóa.
- Yêu cầu về chứng từ, hóa đơn: Khi cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT này, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn GTGT, tại dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế GTGT để làm cơ sở hạch toán và kiểm tra của cơ quan thuế.
Ý nghĩa và tác động của chính sách
Việc xác định rõ dịch vụ cày, bừa, khoan hố thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT mang lại nhiều tác động tích cực cho nền kinh tế nông nghiệp:
- Giảm chi phí đầu vào cho nông dân: Việc không đánh thuế GTGT giúp giảm giá thành dịch vụ nông nghiệp, trực tiếp hỗ trợ người nông dân tiết kiệm chi phí canh tác, nâng cao hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích đất trồng.
- Thúc đẩy cơ giới hóa nông nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại để cung cấp dịch vụ cày, bừa, khoan hố chuyên nghiệp, góp phần hiện đại hóa nông thôn.
- Tạo sự đồng bộ trong quản lý thuế: Giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất trong khâu thanh tra, kiểm tra, tránh tình trạng áp dụng sai lệch thuế suất đối với các dịch vụ nông nghiệp tương tự tại các địa phương khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 528/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9561/CT-TTHT ngày 8/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai hỏi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cày, bừa, khoan hố. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 5 và khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 về thuế GTGT:
+ khoản 3 Điều 5 quy định về đối tượng không chịu thuế:
“3, Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.”
+ khoản 2 Điều 8 quy định về thuế suất thuế GTGT 5%:
“d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; ”
+ khoản 3 Điều 8 quy định về thuế suất thuế GTGT 10%:
“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
Tại khoản 2 Điều 6 Nghị đinh số 209/NĐ-CP ngày 18/12/2013 về thuế suất 5%:
“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng...”
Tại khoản 3 Điều 4, khoản 4 Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT:
+ Khoản 3 Điều 4 về đối tượng không chịu thuế:
3. Tưới, tiêu nước; cày bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
+ Khoản 4 Điều 10 về đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5%:
4. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này).
+ Điều 11 về việc khai mức thuế suất khác nhau:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.”
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ vào quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình cụ thể ở địa phương, phối hợp với Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 224/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 312/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án lâm sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 404/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 561/TXNK-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 3167/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với gạo do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 224/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 312/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án lâm sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 404/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 561/TXNK-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 3167/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với gạo do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 528/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cày, bừa, khoan hố do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 528/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
