Giới thiệu về Công văn 5212/TCT-KK năm 2017
Công văn 5212/TCT-KK được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp đang thực hiện dự án đầu tư có phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Nội dung cốt lõi về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục xét hoàn thuế GTGT cho các cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Đối tượng được hoàn thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Điều kiện về vốn điều lệ: Dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện về việc góp đủ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật và tiến độ đăng ký. Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo đăng ký thì không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
- Điều kiện về giấy phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh) mới được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư: Hướng dẫn chi tiết cách thức kê khai, bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trước khi xác định số thuế được hoàn.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện rà soát, kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính chính xác, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế: Đối với các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc hoàn thuế trước kiểm tra sau, cơ quan thuế cần đối chiếu kỹ lưỡng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn mua vào và tính hợp pháp của dự án đầu tư.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan quản lý chuyên ngành) để xác minh tính pháp lý của dự án, tiến độ góp vốn và việc chấp hành các quy định về điều kiện kinh doanh.
- Giải quyết kịp thời hồ sơ hợp lệ: Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế bằng việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định đối với các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế và đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 5212/TCT-KK
Công văn này đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn thống nhất cho các cơ quan thuế trên toàn quốc trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, giúp tháo gỡ khó khăn về dòng vốn cho doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5212/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần PPI
(Đ/c: thôn Châu Cầu, xã Châu Phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 11053/VPCP-V.I ngày 17/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc đơn khiếu nại của Công ty cổ phần PPI khiếu nại nội dung văn bản trả lời số 4285/TCT-KK ngày 20/09/2017 của Tổng cục Thuế về giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, ...
Căn cứ Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế”.
Căn cứ thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần PPI, trong kỳ đề nghị hoàn thuế từ tháng 9/2012 đến quý 2/2016: trong đó từ quý I/2014 đến hết quý 2/2016 Công ty không phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng vẫn phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp (Năm 2014 là 1.652.318.919 đồng; năm 2015 là 1.732.417.226; năm 2016 là 1761.380.644 đồng), phát sinh thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ mua vào số tiền 63.998.129 đồng. Đồng thời, Biên bản kiểm tra trước hoàn thuế ngày 09/10/2017 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh không xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với chi phí quản lý doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ mua vào không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT và thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công ty cổ phần PPI không đủ điều kiện xét hoàn thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần PPI được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4724/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4938/TCT-KK năm 2017 về phối hợp trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4269/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 5292/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5473/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4724/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4938/TCT-KK năm 2017 về phối hợp trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4285/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4269/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 5292/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5473/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5212/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5212/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
