Giới thiệu chung về Công văn 4285/TCT-KK năm 2017
Công văn 4285/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 20 tháng 09 năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc tăng cường quản lý, phân loại hồ sơ và thực hiện quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn nhấn mạnh việc phân loại hồ sơ hoàn thuế phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với những doanh nghiệp, người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không có dấu hiệu rủi ro cao về thuế và hóa đơn. Quá trình giải quyết hồ sơ phải đảm bảo nhanh chóng, đúng thời hạn quy định để hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế. Các tiêu chí phân loại bao gồm doanh nghiệp có doanh thu đột biến, doanh nghiệp mới thành lập hoạt động dưới 24 tháng, doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng, hoặc doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của các đơn vị đã bỏ trốn, giải thể.
Công tác kiểm tra, xác minh hóa đơn và giao dịch mua bán
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện chặt chẽ các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa: Cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu hóa đơn mua vào của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế với hóa đơn bán ra của các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng trước đó. Điều này giúp phát hiện kịp thời các hành vi mua bán hóa đơn khống nhằm hợp thức hóa đầu vào.
- Xử lý thông tin từ các doanh nghiệp bỏ trốn: Đối với các hồ sơ hoàn thuế có liên quan đến hóa đơn của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, cơ quan thuế phải tạm dừng hoàn thuế đối với phần thuế GTGT tương ứng để thực hiện xác minh làm rõ.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường phối hợp với cơ quan Công an, Hải quan và các cơ quan chức năng khác để xác minh tính xác thực của các giao dịch xuất khẩu, giao dịch thanh toán qua ngân hàng đối với các trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ gian lận.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ thuế
Công văn 4285/TCT-KK quy định rõ trách nhiệm của từng cấp quản lý trong quy trình hoàn thuế:
- Đảm bảo thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế phải chủ động rà soát, không để xảy ra tình trạng kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế vô căn cứ, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chân chính.
- Nâng cao trách nhiệm công vụ: Cán bộ thuế được giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ hoàn thuế phải chịu trách nhiệm toàn diện về tính xác thực của các biên bản kiểm tra, kết luận thanh tra và đề xuất hoàn thuế. Mọi hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến thất thoát ngân sách đều bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
- Báo cáo kịp thời: Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn thuế GTGT để báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4285/TCT-KK | Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần PPI
(Đ/c: thôn Châu Cầu, xã Châu Phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 8719/VPCP-ĐMDN ngày 17/8/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển Đơn kiến nghị ngày 09/8/2017 của Công ty cổ phần PPI đến Bộ Tài chính để xem xét, xử lý và trả lời Công ty Cổ phần PPI theo thẩm quyền. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư số 219/2013 TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ,...“.
- Tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế“.
Công ty cổ phần PPI được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2300328878 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 14/4/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 27/8/2010; ngành nghề kinh doanh: Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy... Trong kỳ đề nghị hoàn (từ tháng 9/2012 đến quý 2/2016) Công ty cổ phần PPI phát sinh tổng số thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ mua vào: 229.353.705 đồng (chủ yếu là thuế giá trị gia tăng của chi phí điện, nước, xăng, dầu, văn phòng phẩm, phí chuyển tiền…); từ quý 01/2014 đến quý 02/2016 Công ty có phát sinh thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ nhưng hàng hóa dịch vụ đó không phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bán ra (không phát sinh doanh thu bán ra).
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần PPI có đề nghị hoàn từ tháng 9/2012 đến quý 2/2016, tại kỳ đề nghị hoàn thuế Công ty không hoạt động sản xuất kinh doanh do các cổ đông của Công ty đang tranh chấp tại Tòa nhưng Công ty có phát sinh thuế GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào không trực tiếp liên quan đến sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (các chi phí như: điện, nước, xăng, dầu, văn phòng phẩm, phí chuyển tiền...) nên Công ty không được xem xét hoàn thuế theo quy định tại Khoản 1, Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính do không đáp ứng đủ điều kiện về kê khai, khấu trừ theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần PPI được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4724/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4740/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4857/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4285/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4285/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
