Giới thiệu về Công văn 5202/QLD-ĐK năm 2017
Công văn 5202/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành là văn bản hành chính quan trọng nhằm đính chính các thông tin liên quan đến thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Việc ban hành công văn này giúp chuẩn hóa dữ liệu, khắc phục các sai sót kỹ thuật trong các quyết định cấp phép trước đó, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong công tác quản lý dược phẩm.
Nội dung đính chính thông tin thuốc chi tiết
Văn bản tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung và chuẩn hóa các thông tin cốt lõi của các loại thuốc đã được cấp số đăng ký, cụ thể bao gồm:
- Thông tin sản phẩm: Đính chính các sai sót về tên thuốc, hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, quy cách đóng gói và tuổi thọ của thuốc nhằm khớp với hồ sơ đăng ký gốc đã được phê duyệt.
- Thông tin nhà sản xuất và nhà đăng ký: Điều chỉnh tên gọi, địa chỉ của cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đăng ký thuốc (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài) để đảm bảo tính chính xác về mặt pháp lý khi lưu hành và thông quan.
- Tiêu chuẩn chất lượng: Cập nhật và làm rõ các tiêu chuẩn chất lượng áp dụng đối với từng lô thuốc, giúp các cơ quan kiểm nghiệm có cơ sở đối chiếu chính xác.
Trách nhiệm triển khai của các cơ quan, đơn vị
Cục Quản lý Dược đưa ra hướng dẫn cụ thể cho các bên liên quan nhằm thực thi hiệu quả nội dung đính chính:
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố: Tiếp nhận thông tin và phổ biến rộng rãi đến các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc trên địa bàn để cập nhật dữ liệu thuốc chính xác.
- Các bệnh viện và cơ sở y tế: Sử dụng thông tin đã đính chính làm căn cứ trong hoạt động đấu thầu, mua sắm thuốc và kê đơn điều trị, tránh các vướng mắc thủ tục hành chính không đáng có.
- Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và đăng ký thuốc: Rà soát và thực hiện in ấn bao bì, nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng theo đúng nội dung đính chính; chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng thuốc lưu hành.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn
Công văn 5202/QLD-ĐK là căn cứ pháp lý trực tiếp giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp dược phẩm trong quá trình nhập khẩu và lưu thông thuốc tại thị trường Việt Nam. Đồng thời, văn bản này giúp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về dược, bảo vệ quyền lợi và an toàn cho người sử dụng thuốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5202/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
Cục Quản lý Dược thông báo đính chính một số nội dung trong các Quyết định cấp số đăng ký lưu hành như sau:
1. Quyết định số 76/QĐ-QLD ngày 09/02/2015 của Cục trưởng Cục Quản lý Dược về việc ban hành danh mục 311 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt nam - Đợt 149:
Thuốc Memloba Fort, SDK: VD-22184-15 của Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun, trong Quyết định có ghi hoạt chất chính là “Cao khô lá Bạch quả 120 mg”; nay đính chính hoạt chất chính thành “Cao khô lá Bạch quả (Extractum folium Ginkgo biloba Siccus) 120 mg”.
2. Quyết định số 514/QĐ-QLD ngày 09/09/2015 của Cục trưởng Cục Quản lý Dược về việc ban hành danh mục 720 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt nam - Đợt 151:
Thuốc Butridat, số đăng ký: VD-22839-15 do Công ty cổ phần dược phẩm Glomed đăng ký, trong quyết định có ghi tuổi thọ là “36 tháng”; nay đính chính tuổi thọ thành "24 tháng".
3. Quyết định số 297/QĐ-QLD ngày 15/07/2016 của Cục trưởng Cục Quản lý Dược về việc ban hành danh mục 404 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt nam - Đợt 154:
Thuốc A.T Famotidin 40 inj, số đăng ký: VD-24728-16 của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, trong Quyết định có ghi tên thuốc là “A.T Famotidin 40 inj”; nay đính chính tên thuốc thành “A.T Famotidine 40 inj"
4. Quyết định số 547/QĐ-QLD ngày 15/11/2016 của Cục trưởng Cục Quản lý Dược về việc ban hành danh mục 469 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt nam - Đợt 156:
4.1. Thuốc A.T Sucralfate, số đăng ký: VD-25636-16 của Công ty cổ phần Dược phẩm An Thiên, trong quyết định có ghi dạng bào chế là "Bột pha hỗn dịch uống"; nay đính chính dạng bào chế thành "Hỗn dịch uống".
4.2. Thuốc Nitroglycerin inj, số đăng ký: VD-25659-16 của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, trong quyết định có ghi tên thuốc là "Nitroglycerin inj"; nay đính chính tên thuốc thành "A.T Nitroglycerin inj".
4.3. Thuốc Cefoxitin 500, số đăng ký: VD-25684-16 của Công ty cổ phần dược phẩm Glomed, trong Quyết định có ghi địa chỉ nhà sản xuất là "35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương"; nay đính chính địa chỉ nhà sản xuất thành "Số 29A, Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương”.
5. Quyết định số 41/QĐ-QLD ngày 06/02/2017 của Cục trưởng Cục Quản lý Dược về việc ban hành danh mục 598 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 157:
5.1. Thuốc Angut, số đăng ký: VD-26593-17 của Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG, trong quyết định có ghi tên thuốc là “Angut”; nay đính chính tên thuốc thành “Angut 300”.
5.2. Thuốc Slocol, số đăng ký: VD-26603-17 của Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG, trong quyết định có ghi dạng bào chế là “Viên nén bao phim”; nay đính chính dạng bào chế thành “Viên nén”.
5.3. Thuốc Enicefa, số đăng ký: VD-26316-17 của Công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế, trong quyết định có ghi dạng bào chế là “Thuốc bột pha dung dịch uống”; nay đính chính dạng bào chế thành “Thuốc bột pha hỗn dịch uống”.
5.4. Thuốc Quế nhục, số đăng ký: VD-26205-17 của Công ty cổ phần Dược phẩm OPC, trong quyết định có ghi hoạt chất chính là “Quế nhục sấy khô”; nay đính chính hoạt chất chính thành “Quế nhục”.
5.5. Thuốc Dehatcil 0,5 mg, số đăng ký: VD-26145-17 của Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, trong quyết định có ghi tên thuốc là "Dehatcil 0,5 mg"; nay đính chính tên thuốc thành "Dehatacil 0,5 mg".
5.6. Thuốc Sosvomit 4 ODT, số đăng ký: VD-26103-17 của Công ty cổ phần được phẩm Ampharco U.S.A, trong quyết định có ghi hoạt chất chính - hàm lượng là "Odansetron 4 mg"; nay đính chính hoạt chất chính - hàm lượng thành "Ondansetron 4 mg”.
5.7. Thuốc Sosfever, số đăng ký: VD-26101-17 của Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A, trong quyết định có ghi quy cách đóng gói là "Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ bấm AIu-PVC-Alu); Hộp 1 túi nhôm x 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ bấm Alu-PVC); Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ x 15 viên (vỉ Alu-PVC-Alu)"; nay đính chính quy cách đóng gói thành "Hộp 1 túi nhôm (túi nhôm loại 1 (có chữ Ampharco)) x 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ (vỉ bấm nhôm - PVC) x 10 viên; Hộp 1 túi nhôm, 3 túi nhôm, 10 túi nhôm (túi nhôm loại 2 (có in hình)) x 1 vỉ (vỉ bấm nhôm - PVC) x 10 viên".
5.8. Thuốc Bổ mắt TW3, số đăng ký: VD-26300-17 của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3, trong quyết định có ghi hoạt chất chính hàm lượng là "Bạch linh 125mg; Cúc hoa vàng 125mg; Cao đặc dược liệu (tương đương: Thục địa 250mg; Hoài sơn 150mg; Trạch tả 125mg; Mẫu đơn bì 125mg; Câu kỷ tử 125mg) 370mg"; nay đính chính hoạt chất chính hàm lượng thành "Bạch linh 125mg; Cúc hoa vàng 125mg; Cao đặc dược liệu (tương đương: Thục địa 250mg; Sơn thù 150mg; Hoài sơn 150mg; Trạch tả 125mg; Mẫu đơn bì 125mg; Câu kỷ tử 125mg) 370mg";
5.9. Thuốc Mibedos 25, số đăng ký: VD-26583-17 của Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm, trong quyết định có ghi quy cách đóng gói là "Hộp 01 vỉ x 10 viên; Hộp 03 vỉ x 10 viên; Hộp 05 vỉ x 10 viên; Hộp 1 vỉ x 10 viên"; nay đính chính quy cách đóng gói thành "Hộp 01 vỉ x 10 viên; Hộp 03 vỉ x 10 viên; Hộp 05 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên".
5.10. Thuốc Miberic 300, số đăng ký: VD-26584-17; Natensil 10, số đăng ký: VD-26586-17 và Thuốc Natensil 5, số đăng ký: VD-26587-17 của Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm, trong quyết định chưa ghi thông tin nhà sản xuất nhượng quyền, nay bổ sung tên, địa chỉ nhà sản xuất nhượng quyền là “Mibe GmbH Arzneimittel (địa chỉ: Số 15, Đường Münchener, D-06796 Brehna, CHLB Đức)".
5.11. Thuốc Amecitex, số đăng ký: VD-26216-17 của Công ty cổ phần Dược phẩm OPV, trong quyết định có ghi tên thuốc là "Amecitex"; nay đính chính tên thuốc thành "Amecitex 500";
6. Quyết định số 72/QĐ-QLD ngày 23/03/2017 của Cục trưởng Cục Quản lý Dược về việc ban hành danh mục 02 thuốc sản xuất gia công trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam:
Thuốc Singulair, số đăng ký: GC-261-17 và Singulair, số đăng ký: GC-262-17 do Công ty Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd đặt gia công đóng gói cấp 2 tại Công ty cổ phần dược phẩm OPV, trong quyết định ghi địa chỉ cơ sở nhận gia công đóng gói cấp 2 là “Lô 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai - Việt Nam”; nay đính chính địa chỉ cơ sở nhận gia công đóng gói cấp 2 là “Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai - Việt Nam”.
Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4590/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Quyết định 134/QĐ-QLD năm 2017 về thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 5201/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Quyết định 76/QĐ-QLD năm 2015 về danh mục 311 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 149 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Quyết định 514/QĐ-QLD năm 2015 về danh mục 720 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 151 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Quyết định 297/QĐ-QLD năm 2016 về danh mục 404 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam Đợt 154 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Quyết định 547/QĐ-QLD năm 2016 về danh mục 469 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 156 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 5Quyết định 41/QĐ-QLD năm 2017 về danh mục 598 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 157 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Quyết định 72/QĐ-QLD năm 2017 về danh mục 02 thuốc sản xuất gia công được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 4590/QLD-ĐK năm 2017 đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Quyết định 134/QĐ-QLD năm 2017 về thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 9Công văn 5201/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 5202/QLD-ĐK năm 2017 đính chính thông tin thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 5202/QLD-ĐK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2017
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Nguyễn Tất Đạt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
