Công văn 51877/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), cụ thể là quy định về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập trong việc xác định đối tượng, điều kiện và hồ sơ thủ tục để áp dụng giảm trừ gia cảnh một cách chính xác, đúng quy định pháp luật.
1. Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó.
- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, cơ quan thuế sẽ tiến hành cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và người nộp thuế được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ thời điểm đăng ký.
- Mỗi một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế duy nhất trong năm tính thuế. Trong trường hợp nhiều người nộp thuế có chung đối tượng nuôi dưỡng là người phụ thuộc thì các bên phải tự thỏa thuận để cử một người đại diện đăng ký giảm trừ gia cảnh.
2. Đối tượng và điều kiện xác định người phụ thuộc
Công văn làm rõ các nhóm đối tượng được phép đăng ký là người phụ thuộc và các điều kiện đi kèm để được hưởng giảm trừ gia cảnh:
- Đối với con cái: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng. Điều kiện áp dụng là con dưới 18 tuổi; hoặc con từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động; hoặc con đang theo học tại các bậc học (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp: Phải là người hết tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động. Đồng thời, những đối tượng này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa: Là những người mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng (như anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột) đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, khả năng lao động và mức thu nhập tương tự như trên.
3. Quy định về hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh
Để được ghi nhận giảm trừ gia cảnh hợp pháp, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ và điều kiện của người phụ thuộc:
- Hồ sơ chứng minh: Bao gồm các giấy tờ pháp lý tùy thân như bản sao Giấy khai sinh, bản sao Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, hoặc các giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.
- Nơi nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký kèm theo các chứng từ chứng minh trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (doanh nghiệp, cơ quan chi trả lương) hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Người nộp thuế phải hoàn thiện và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc. Nếu quá thời hạn quy định mà không nộp đủ hồ sơ, người nộp thuế sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó và có thể bị điều chỉnh lại nghĩa vụ thuế phát sinh.
4. Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Công văn 51877/CTHN-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp người nộp thuế tự rà soát và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình. Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý đến điều kiện về mức thu nhập bình quân tháng của người phụ thuộc (không vượt quá 1.000.000 đồng) để tránh việc đăng ký sai đối tượng, dẫn đến việc bị truy thu thuế TNCN và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51877/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Totech Việt Nam Solutions
(Địa chỉ: Tầng 10, tòa nhà ICON 4, số 243A Đê La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội - MST: 0109624711)
Trả lời công văn số 01-10/2022/TVS/CV đề ngày 12/10/2022 của Công ty TNHH Totech Việt Nam Solutions hỏi về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân.
Tại Điểm d, Điểm đ Khoản 1, Điều 9 quy định giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc
“d) Người phụ thuộc bao gồm:
…
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
…
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Tại Điểm g hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
“…
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
…
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng)...”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp bà nội người lao động là cá nhân ngoài độ tuổi lao động (không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng) đã được chính quyền địa phương nơi người phụ thuộc cư trú xác nhận bản thân người lao động là người trực tiếp nuôi dưỡng bà và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g.4, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì người lao động được khai giảm trừ gia cảnh cho bà nội khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Totech Việt Nam Solutions được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79915/CT-TTHT năm 2020 về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 18175/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 40745/CTHN-TTHT năm 2022 về đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 64951/CTHN-TTHT năm 2022 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 46974/CTHN-TTHT năm 2023 về điều kiện và hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 13382/CTHN-TTHT năm 2024 hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 79915/CT-TTHT năm 2020 về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 18175/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 40745/CTHN-TTHT năm 2022 về đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 64951/CTHN-TTHT năm 2022 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 46974/CTHN-TTHT năm 2023 về điều kiện và hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 13382/CTHN-TTHT năm 2024 hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 51877/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 51877/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
