Tóm tắt Công văn 5161/TCT-KK năm 2017 về mở mã số thuế để quyết toán hóa đơn
Công văn 5161/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc khôi phục, mở lại mã số thuế đối với các doanh nghiệp, người nộp thuế đã ngừng hoạt động nhưng cần thực hiện quyết toán hóa đơn và hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn thiếu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế trong quá trình xử lý tồn đọng về hóa đơn và nghĩa vụ tài chính. Dưới đây là các nội dung trọng tâm của văn bản:
- Đối tượng và trường hợp được xem xét mở lại mã số thuế
- Người nộp thuế đang ở trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế (thường là trạng thái 03) trên hệ thống thông tin đăng ký thuế.
- Doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện quyết toán hóa đơn, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, hoặc nộp các hồ sơ khai thuế còn thiếu để hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoàn toàn.
- Các trường hợp phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, nợ thuế cần phải xử lý dứt điểm để hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế theo đúng quy định của pháp luật.
- Quy trình và thủ tục khôi phục, mở lại mã số thuế tạm thời
- Người nộp thuế phải có văn bản đề nghị gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trong đó nêu rõ lý do xin mở lại mã số thuế (để quyết toán hóa đơn, nộp hồ sơ khai thuế, hoặc nộp thuế).
- Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, đối chiếu trạng thái của người nộp thuế trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS).
- Trường hợp đủ điều kiện, cơ quan thuế thực hiện khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động tạm thời để người nộp thuế thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hóa đơn và kê khai thuế.
- Xử lý quyết toán hóa đơn và hoàn thành nghĩa vụ thuế
- Sau khi mã số thuế được mở lại, người nộp thuế phải thực hiện ngay việc nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thực hiện quyết toán hóa đơn và nộp đầy đủ các hồ sơ khai thuế còn nợ.
- Người nộp thuế phải nộp đầy đủ các khoản thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (nếu có) vào ngân sách nhà nước.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng việc mở lại mã số thuế để tiếp tục hoạt động kinh doanh mới hoặc xuất hóa đơn bất hợp pháp không đúng quy định.
- Trách nhiệm giám sát và quản lý của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động tạm thời của người nộp thuế sau khi được mở lại mã số thuế.
- Sau khi người nộp thuế đã hoàn thành việc quyết toán hóa đơn và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển trạng thái mã số thuế về trạng thái ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hiệu lực theo đúng quy trình.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận chức năng trong cơ quan thuế (kê khai, thanh tra - kiểm tra, quản lý nợ) để đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước và ngăn chặn các hành vi gian lận về hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5161/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2644/CT-KKKTT ngày 19/5/2017 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc mở mã số thuế (MST) để quyết toán hóa đơn. Căn cứ quy định của pháp luật về thuế, căn cứ nội dung công văn số 2644/CT- KKKTT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 22 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài chính thì việc Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản (MST 4200789484) sử dụng hóa đơn sau thời điểm cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực MST là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, vì vậy, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản (MST 4200789484) không được phép khôi phục trạng thái MST để quyết toán hóa đơn.
Cơ quan Thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng hóa đơn đối với Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản (MST 4200789484) và hướng dẫn Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản lập biên bản với bên mua hàng để thu hồi các hóa đơn đã lập sai quy định, bên mua hàng không được kê khai thuế đầu vào hoặc hạch toán chi phí đối với các hóa đơn này. Trường hợp khách hàng là cá nhân, không lập biên bản và thu hồi được hóa đơn sử dụng bất hợp pháp, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản lập bảng kê gửi cơ quan Thuế để cơ quan Thuế ra thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản thực hiện xuất lại các hóa đơn hợp pháp cho các tổ chức cá nhân tương ứng với hóa đơn đã bị thu hồi hoặc thông báo không còn giá trị sử dụng.
Việc Chi cục Thuế TP. Nha Trang chấm dứt hiệu lực MST của Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản (MST 4200789484) khi chưa đôn đốc người nộp thuế quyết toán, thu hồi (hoặc hủy) hóa đơn chưa sử dụng theo quy định là thực hiện chưa đúng quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC và Khoản 2 Điều IV Chương II Quy trình 329. Đề nghị Cục Thuế nghiêm túc rút kinh nghiệm đối với các cá nhân, tập thể liên quan.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4497/TCT-DNL về mở mã số doanh nghiệp cho phòng giao dịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4132/TCT-CS năm 2014 về thời hạn quyết toán thuế và tình hình sử dụng hóa đơn đối với trường hợp sáp nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3909/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế, hóa đơn đối với Công ty đang giải thể và đã quyết toán hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4497/TCT-DNL về mở mã số doanh nghiệp cho phòng giao dịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4132/TCT-CS năm 2014 về thời hạn quyết toán thuế và tình hình sử dụng hóa đơn đối với trường hợp sáp nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3909/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế, hóa đơn đối với Công ty đang giải thể và đã quyết toán hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5161/TCT-KK năm 2017 về mở mã số thuế để quyết toán hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5161/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thu Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
