Giới thiệu chung về Công văn 3909/TCT-CS
Công văn 3909/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế và hóa đơn đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể nhưng đã thực hiện quyết toán và nộp lại hóa đơn cho cơ quan thuế. Nội dung công văn tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khi phát sinh nhu cầu thanh lý tài sản để hoàn tất thủ tục giải thể.
1. Nguyên tắc xử lý hóa đơn khi doanh nghiệp đang giải thể thanh lý tài sản
Theo quy định pháp luật về thuế và quản lý hóa đơn, khi doanh nghiệp giải thể và đã thực hiện quyết toán, khóa mã số thuế hoặc nộp lại hóa đơn chưa sử dụng, doanh nghiệp không được phép tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in trước đó. Tuy nhiên, để phục vụ cho việc thanh lý tài sản (như công cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng), cơ quan thuế hướng dẫn như sau:
- Doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp cấp hóa đơn lẻ (hóa đơn bán hàng) để giao cho người mua tài sản thanh lý.
- Cơ quan thuế cấp quận, huyện hoặc tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở sẽ xem xét hồ sơ, thực hiện cấp hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh cho doanh nghiệp.
- Hóa đơn lẻ được cấp phải phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản thanh lý và là căn cứ để người mua hạch toán chi phí, kê khai thuế theo quy định.
2. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đối với doanh nghiệp giải thể
Việc thanh lý tài sản trong quá trình giải thể vẫn phát sinh doanh thu và nghĩa vụ thuế. Công văn 3909/TCT-CS làm rõ các nghĩa vụ tài chính liên quan:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động thanh lý tài sản theo mức thuế suất quy định đối với từng loại tài sản cụ thể. Khoản thuế này được xác định dựa trên giá trị ghi trên hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ hoạt động thanh lý tài sản được tính vào thu nhập khác của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp khoản thu nhập này vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để xác định nghĩa vụ thuế TNDN cuối cùng trước khi hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế.
- Thủ tục nộp thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện nộp đầy đủ các khoản thuế phát sinh từ việc thanh lý tài sản vào ngân sách nhà nước trước khi nhận hóa đơn lẻ từ cơ quan thuế.
3. Trách nhiệm của Cơ quan Thuế địa phương
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu và hỗ trợ doanh nghiệp, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các công việc sau:
- Hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp về hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp hóa đơn lẻ để thanh lý tài sản.
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu tài sản thanh lý với báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế gần nhất của doanh nghiệp để tránh thất thoát tài sản và gian lận thuế.
- Thực hiện chốt nghĩa vụ thuế, đóng mã số thuế của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế phát sinh từ việc thanh lý tài sản và các nghĩa vụ thuế còn đọng trước đó.
4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3909/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình xử lý nghiệp vụ thuế trên toàn quốc, giúp:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp đang giải thể dễ dàng thanh lý tài sản hợp pháp.
- Đảm bảo quyền lợi cho bên mua tài sản thanh lý khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để khấu trừ thuế và hạch toán chi phí.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn chặn việc tẩu tán tài sản hoặc trốn thuế trong giai đoạn doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3909/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội
Trả lời công văn số 43912/CT-HTr ngày 06/07/2015 của Cục Thuế TP.Hà Nội về việc chính sách thuế, hóa đơn đối với Công ty đang giải thể và đã quyết toán hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “3. Mức thuế suất 10 % áp dụng với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại mục II, phần A; Điểm 1, 2 mục II, phần B Thông tư này.”
Căn cứ quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Căn cứ quy định nêu trên và trình bày của Cục Thuế TP.Hà Nội, Cục Thuế TP.Hà Nội đang kiểm tra để làm thủ tục để ra quyết định đóng mã số thuế cho Công ty, do đó đề nghị Cục Thuế thực hiện theo đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP.Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 318/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1838/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2064/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5434/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5161/TCT-KK năm 2017 về mở mã số thuế để quyết toán hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 318/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1838/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2064/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5434/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5161/TCT-KK năm 2017 về mở mã số thuế để quyết toán hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3909/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế, hóa đơn đối với Công ty đang giải thể và đã quyết toán hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3909/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
