Giới thiệu chung về Công văn 4497/TCT-DNL
Công văn 4497/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ngân hàng thương mại về việc thực hiện thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế (mã số doanh nghiệp) cho các phòng giao dịch trực thuộc ngân hàng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quản lý thuế đối với mô hình hoạt động đặc thù của ngành ngân hàng, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế hiện hành.
Quy định về việc cấp mã số thuế cho phòng giao dịch
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 4497/TCT-DNL, việc cấp mã số thuế cho các phòng giao dịch của ngân hàng thương mại được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định tư cách pháp lý của phòng giao dịch: Phòng giao dịch của ngân hàng thương mại được xác định là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng (hoặc phụ thuộc chi nhánh ngân hàng). Do đó, phòng giao dịch không có tư cách pháp nhân độc lập nhưng vẫn phát sinh các hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế tại địa bàn hoạt động.
- Cấp mã số thuế 13 số: Để phục vụ công tác quản lý thuế, các phòng giao dịch phải thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế 13 số (mã số đơn vị trực thuộc) theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thủ tục đăng ký: Ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh chủ quản có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký thuế cho phòng giao dịch tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phòng giao dịch đặt trụ sở.
Nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế của phòng giao dịch
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của phòng giao dịch sau khi được cấp mã số thuế:
- Lệ phí môn bài: Phòng giao dịch là địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh nên thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài. Việc khai và nộp lệ phí môn bài được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp phòng giao dịch.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Nghĩa vụ khai và nộp thuế GTGT của phòng giao dịch được thực hiện tập trung tại trụ sở chính hoặc chi nhánh chủ quản, hoặc khai riêng tùy thuộc vào phương thức hạch toán kế toán (hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc) và phân cấp ủy quyền của ngân hàng thương mại theo quy định pháp luật.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Trường hợp phòng giao dịch được ủy quyền chi trả thu nhập cho người lao động, phòng giao dịch có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp phòng giao dịch bằng mã số thuế 13 số đã được cấp.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc triển khai đồng bộ và hiệu quả, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với các Cục Thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho phòng giao dịch nhanh chóng, đúng quy định. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các đơn vị này.
- Đối với các ngân hàng thương mại: Cần chủ động rà soát hệ thống các phòng giao dịch trực thuộc, thực hiện đăng ký thuế đầy đủ và kịp thời. Đảm bảo việc kê khai, nộp thuế được thực hiện chính xác, tránh sai sót trong quá trình chuyển đổi hoặc áp dụng mã số thuế mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4497/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Trả lời công văn số 6025/CV-NHCT11 ngày 14/10/2010 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về vướng mắc khi thực hiện đăng ký mã số đơn vị trực thuộc theo quy định hiện hành. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 5, 8, Điều 2 Quy định về mạng lưới hoạt động của Ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN ngày 29/04/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định:
“(...) 5. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện kinh doanh theo uỷ quyền của ngân hàng thương mại.
(…) 8. Phòng giao dịch là bộ phận phụ thuộc sở giao dịch, chi nhánh của ngân hàng thương mại, hạch toán báo sổ, có con dấu, thực hiện một số giao dịch với khách hàng (…)”.
Điểm 5, Điều 8 Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định: “Mã số đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.”
Điểm 3.3, Phần I Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/07/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế hướng dẫn nguyên tắc cấp mã số thuế:
“c/ Mã số thuế 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng, nhà máy của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế (trừ các Chi nhánh của Công ty nước ngoài mà trụ sở chính của Công ty đặt tại nước ngoài)”
Điểm 7.6, Mục I, Phần II, Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/07/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế quy định: “Chi nhánh mở thêm đơn vị trực thuộc thì đơn vị chủ quản của Chi nhánh làm thủ tục kê khai đăng ký bổ sung danh sách đơn vị trực thuộc. Đơn vị trực thuộc mới được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản”.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên thì Chi nhánh là đơn vị trực thuộc của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (mã số thuế: 0100111948) được cấp mã số đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (mã số thuế 13 số). Phòng giao dịch là bộ phận phụ thuộc Chi nhánh, hoạt động như một phòng chức năng của Chi nhánh, trực tiếp cung cấp hàng hoá, dịch vụ, phát sinh doanh thu nhưng thực hiện hạch toán báo sổ và các nghĩa vụ thuế được kê khai, thực hiện tập trung tại Chi nhánh. Như vậy, khi mở các Phòng giao dịch thì Ngân hàng Công thương không phải mở mã số đơn vị trực thuộc cho các Phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh, Phòng giao dịch sử dụng mã số thuế của Chi nhánh trong các giao dịch.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 13/2008/QĐ-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 4Công văn 5161/TCT-KK năm 2017 về mở mã số thuế để quyết toán hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4497/TCT-DNL về mở mã số doanh nghiệp cho phòng giao dịch do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4497/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
