Tổng quan về Công văn 5157/BYT-QLD năm 2013
Công văn 5157/BYT-QLD được ban hành bởi Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế nhằm thực hiện việc đính chính các thông tin sai sót hoặc chưa chính xác tại các Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc đã được Bộ Y tế ban hành trước đó. Đây là văn bản hành chính quan trọng giúp chuẩn hóa dữ liệu về thuốc biệt dược gốc, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý, đấu thầu và cung ứng thuốc tại các cơ sở y tế trên toàn quốc.
Các nội dung đính chính cốt lõi trong văn bản
Dựa trên các quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc trước đây, Công văn 5157/BYT-QLD thực hiện việc rà soát và điều chỉnh các thông tin cụ thể bao gồm:
- Đính chính tên thuốc biệt dược gốc: Sửa đổi các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự nhầm lẫn trong tên thương mại của các loại thuốc biệt dược gốc đã được công bố nhằm tránh hiểu nhầm trong quá trình tra cứu và sử dụng.
- Đính chính thông tin về hoạt chất, hàm lượng: Đảm bảo các thông tin kỹ thuật về hoạt chất chính, nồng độ, hàm lượng hoặc thể tích đóng gói của thuốc được ghi nhận chính xác tuyệt đối theo hồ sơ đăng ký lưu hành.
- Đính chính thông tin về nhà sản xuất và nước sản xuất: Cập nhật hoặc sửa đổi tên cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký, cũng như quốc gia xuất xứ của thuốc biệt dược gốc để phục vụ cho công tác kiểm soát nguồn gốc xuất xứ.
- Đính chính số đăng ký hoặc quyết định liên quan: Hiệu chỉnh các sai sót về số đăng ký lưu hành thuốc hoặc các số quyết định đi kèm nhằm đồng bộ hóa dữ liệu pháp lý của sản phẩm.
Mục đích và ý nghĩa của việc đính chính thông tin
Việc ban hành Công văn 5157/BYT-QLD mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản lý dược phẩm và hoạt động khám chữa bệnh:
- Đảm bảo tính pháp lý và chính xác: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các bệnh viện có cơ sở dữ liệu chuẩn xác nhất để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan.
- Hỗ trợ công tác đấu thầu thuốc: Danh mục thuốc biệt dược gốc là căn cứ quan trọng để phân nhóm đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. Việc đính chính thông tin chính xác giúp tránh các tranh chấp, sai sót trong quá trình chấm thầu và lựa chọn nhà thầu.
- Bảo vệ quyền lợi người bệnh: Đảm bảo người bệnh được tiếp cận đúng chủng loại thuốc biệt dược gốc có chất lượng cao, đúng nguồn gốc xuất xứ đã được Bộ Y tế phê duyệt.
Đối tượng áp dụng và trách nhiệm thi hành
Văn bản hướng tới các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến thông tin đính chính đến các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý.
- Các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế áp dụng thông tin đính chính trong hoạt động mua sắm, đấu thầu và sử dụng thuốc tại đơn vị.
- Các doanh nghiệp sản xuất, đăng ký, nhập khẩu và phân phối thuốc biệt dược gốc có liên quan chịu trách nhiệm rà soát và thực hiện theo đúng thông tin đã được đính chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5157/BYT-QLD | Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; |
Bộ Y tế thông báo đính chính một số thông tin tại các Danh mục thuốc biệt dược gốc ban hành kèm theo Quyết định số 896/QĐ-BYT ngày 21/03/2013 của Bộ Y tế về việc công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 3); Quyết định số 1546/QĐ-BYT ngày 8/5/2013 của Bộ Y tế về việc công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 5); Quyết định số 1546/QĐ-BYT ngày 8/5/2013 của Bộ Y tế về việc công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 8) và văn bản số 3506/BYT-QLD ngày 14/6/2013 của Bộ Y tế về việc đính chính một số thông tin tại các Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc.
Thông tin các thuốc được đính chính tại Danh mục kèm theo công văn này.
Bộ Y tế thông báo cho các đơn vị biết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐÍNH CHÍNH THÔNG TIN VỀ DANH MỤC THUỐC BIỆT DƯỢC GỐC ĐÃ CÔNG BỐ
(Ban hành kèm theo văn bản số 5157/BYT-QLD ngày 04/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Hàm lượng | Dạng bào chế, Quy cách đóng gói | Số đăng ký | Cơ sở sản xuất | Địa chỉ cơ sở sản xuất, Nước sản xuất | Số, ngày văn bản | Nội dung đính chính |
| 1 | Buscopan | Hyoscine N-Butylbromide | 10mg | Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao đường | VN-11700-11 | Delpham Reims | 10 rue Colonel Charbonneaux, 51100 Reims, Pháp | 2994/QĐ-BYT ngày 19/8/2013 | Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, hộp 5 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao đường; Hộp 5 vỉ x 20 viên nén bao đường |
| 2 | Tracrium | Atracurim besylate | 25mg/2,5ml | Hộp 5 ống 2,5ml: Dung dịch xịt mũi | VN-6667-08 | GlaxoSmithKline Manufacturing SpA | Strada Provinciale Asolana, 90, San Polo di Torile, Parma 43056, Ý | 2994/QĐ-BYT ngày 19/8/2013 | Dạng bào chế: Dung dịch tiêm hoặc truyền tĩnh mạch |
| 3 | Bricanyl | Terbutaline Sulfate | 0,5mg/ml | Dung dịch để tiêm và pha tiêm truyền, hộp 5 ống 1 ml | VN-10736-10 | Cenexi SAS | 52 rue Marcel et Jacques Gaucher 94120 Fontenay - Sous Bois, Pháp | 1546/QĐ-BYT ngày 8/5/2013 | Tên cơ sở sản xuất: Cenexi |
| 4 | Nexium Tablet 20 mg | Esomeprazole magnesium trihydrate | Esomeprazole magnesium trihydrate 22,3 mg, tương đương esomeprazole 20mg |
| VN-11680-11 | AstraZeneca AB | SE-151 85 Sodertalje, Thụy Điển. | 896/QĐ-BYT ngày 21/3/2013 | Thay đổi tên thuốc: Nexium Mups |
| 5 | Nexium Tablet 40 mg | Esomeprazole magnesium trihydrate | Esomeprazole magnesium trihydrate 44,5 mg, tương đương esomeprazole 40mg | Viên nén kháng dịch dạ dày, hộp 2 vỉ x 7 viên, hộp 4 vỉ x 7 viên | VN-11681-11 | AstraZeneca AB | SE-151 85 Sodertalje, Thụy Điển. | 896/QĐ-BYT ngày 21/3/2013 | Thay đổi tên thuốc: Nexium Mups |
| 6 | Xenetix 300 | Iobitridol | 30g Iodine/100ml | Hộp 10 túi nhựa 100, 150, 200 và 500ml | VN-4976-07 | Guerbet | 16-24 rue Jean Chaptal 93600 Aulnay Sous-Bois - Pháp | 3506/BYT-QLD ngày 14/6/2013 | Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ 100ml và hộp 25 lọ 50ml; Hộp 10 túi nhựa 100ml, 150ml, 200ml và 500ml |
| 7 | Xenetix 350 | Iobitridol | 35g Iodine/100ml | Hộp 10 túi nhựa 100, 150, 200 và 500ml | VN-4975-07 | Guerbet | 16-24 rue Jean Chaptal 93600 Aulnay Sous-Bois - Pháp | 3506/BYT-QLD ngày 14/6/2013 | Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ 100ml và hộp 25 lọ 50ml; Hộp 10 túi nhựa 100ml, 150ml, 200ml và 500ml |
- 1Quyết định 1738/QĐ-BYT năm 2013 công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 6) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2296/QĐ-BYT năm 2013 công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 7) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 4140/QĐ-BYT năm 2013 công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 9) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 9689/QLD-GT năm 2013 bổ sung hồ sơ công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 7) do Cục Quản lý dược ban hành
- 5Công văn 13147/QLD-GT năm 2013 bổ sung hồ sơ công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 8) do Cục Quản lý dược ban hành
- 6Công văn 3506/BYT-QLD năm 2013 đính chính thông tin tại Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế ban hành
- 7Công văn 4236/BYT-QLD năm 2013 đính chính thông tin tại các Quyết định công bố Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế ban hành
- 8Quyết định 137/QĐ-QLD năm 2014 về danh mục 04 thuốc nước ngoài (thuốc có hoạt chất lần đầu, dạng bào chế lần đầu đăng ký tại Việt Nam – số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam – Đợt 85 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 9Công văn 2076/BYT-TB-CT năm 2014 đính chính quyết định cấp số đăng ký sinh phẩm chẩn đoán invitro do Bộ Y tế ban hành
- 10Công văn 1026/BYT-QLD năm 2014 đính chính, điều chỉnh thông tin tại Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế ban hành
- 11Công văn 6077/BYT-QLD năm 2015 bổ sung, điều chỉnh thông tin tại Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế ban hành
- 12Công văn 549/BYT-QLD năm 2015 đính chính, điều chỉnh một số thông tin tại các Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế ban hành
- 1Quyết định 1546/QĐ-BYT năm 2013 công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 5) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 1738/QĐ-BYT năm 2013 công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 6) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 896/QĐ-BYT năm 2013 về công bố danh mục thuốc biệt dược gốc (đợt 3) và danh mục thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học (đợt 4) do Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 2296/QĐ-BYT năm 2013 công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 7) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 2994/QĐ-BYT năm 2013 công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 8) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 4140/QĐ-BYT năm 2013 công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 9) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Công văn 9689/QLD-GT năm 2013 bổ sung hồ sơ công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 7) do Cục Quản lý dược ban hành
- 8Công văn 13147/QLD-GT năm 2013 bổ sung hồ sơ công bố Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 8) do Cục Quản lý dược ban hành
- 9Công văn 3506/BYT-QLD năm 2013 đính chính thông tin tại Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế ban hành
- 10Công văn 4236/BYT-QLD năm 2013 đính chính thông tin tại các Quyết định công bố Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế ban hành
- 11Quyết định 137/QĐ-QLD năm 2014 về danh mục 04 thuốc nước ngoài (thuốc có hoạt chất lần đầu, dạng bào chế lần đầu đăng ký tại Việt Nam – số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam – Đợt 85 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 12Công văn 2076/BYT-TB-CT năm 2014 đính chính quyết định cấp số đăng ký sinh phẩm chẩn đoán invitro do Bộ Y tế ban hành
- 13Công văn 1026/BYT-QLD năm 2014 đính chính, điều chỉnh thông tin tại Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế ban hành
- 14Công văn 6077/BYT-QLD năm 2015 bổ sung, điều chỉnh thông tin tại Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế ban hành
- 15Công văn 549/BYT-QLD năm 2015 đính chính, điều chỉnh một số thông tin tại các Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế ban hành
Công văn 5157/BYT-QLD năm 2013 đính chính thông tin tại các Quyết định công bố danh mục thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 5157/BYT-QLD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2013
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Thị Xuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra