Tóm tắt Công văn 514/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 514/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
- Việc hoàn thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư chỉ được áp dụng đối với các dự án đầu tư thực tế, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ và hạch toán kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và quản lý thuế.
2. Quy định hoàn thuế đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế GTGT khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc có văn bản chấp thuận, cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Trường hợp doanh nghiệp đang trong quá trình thực hiện dự án đầu tư nhưng chưa được cấp các giấy phép hoạt động đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn này sẽ chưa đủ điều kiện để được hoàn thuế. Số thuế này phải được theo dõi, kết chuyển lũy kế sang các kỳ tính thuế tiếp theo để khấu trừ hoặc xem xét hoàn thuế sau khi doanh nghiệp hoàn tất đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định.
3. Hướng dẫn xử lý và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thực tế đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư.
- Cơ quan thuế cần đối chiếu chặt chẽ tiến độ thực hiện dự án, việc góp vốn điều lệ của các thành viên sáng lập, và tính hợp pháp của các giấy phép con liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện về vốn, tiến độ dự án hoặc có hành vi gian lận hóa đơn, chứng từ để trục lợi tiền hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ kiên quyết từ chối hoàn thuế và xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
4. Ý nghĩa pháp lý của văn bản
- Công văn 514/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế GTGT giữa các cơ quan thuế địa phương, tránh tình trạng áp dụng không đồng nhất gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Văn bản góp phần bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách khuyến khích đầu tư để hoàn thuế sai quy định đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa đủ tính pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 514/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 21962/CT-NVDTPC ngày 31/10/2019 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu của Công ty TNHH Thủ Công Mỹ Nghệ Viên Na. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/02/2018, sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:
Trước 01/07/2016, chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.
Từ 01/07/2016 đến 31/01/2018, chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản và sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ.
Từ 01/02/2018, chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản và sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ.
Ngày 12/12/2016, Bộ Tài chính có công văn số 17370/BTC-TCT trả lời về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu của Công ty Bê tông Sơn Lâm.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế tại doanh nghiệp để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 788/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 789/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 564/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đá mỹ nghệ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 17370/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 7Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 788/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 789/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 564/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đá mỹ nghệ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 514/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 514/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/02/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
