Công văn 5103/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện các quy định về thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các trường hợp miễn, giảm thuế.
Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản xuất
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế đối với nguyên liệu, vật tư xuất khẩu phục vụ hoạt động sản xuất, gia công:
- Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu sản phẩm hoàn thành được áp dụng chính sách miễn thuế xuất khẩu theo quy định, với điều kiện doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các thủ tục giám sát, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật hải quan.
- Đối với các mặt hàng xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa qua chế biến hoặc sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu khi xuất khẩu để gia công.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức sử dụng nguyên liệu và tỷ lệ giá trị tài nguyên trong sản phẩm xuất khẩu.
Chính sách thuế đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài:
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hiện hành nếu mặt hàng đó thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu.
- Thời điểm tính thuế và tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Người khai hải quan có nghĩa vụ nộp thuế trước khi thông quan hàng hóa, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức bảo lãnh thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Các trường hợp hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ sau đó tái nhập khẩu hoặc đưa vào khu phi thuế quan được thực hiện nghiêm ngặt theo các điều kiện quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Công tác quản lý thuế và thủ tục hải quan
Để đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hải quan, đặc biệt là kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về khai sai mã số hàng hóa (mã HS), khai sai trị giá hải quan nhằm mục đích gian lận thuế xuất khẩu.
- Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nộp thuế điện tử 24/7 để rút ngắn thời gian thông quan và giảm thiểu chi phí hành chính cho doanh nghiệp.
- Kịp thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5103/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế
Tổng cục Hải quan nhận được công văn đề nghị tham gia ý kiến số 6371/TCT-CS ngày 16/08/2010 của Tổng cục Thuế về nội dung công văn trả lời về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc mở tờ khai hải quan khi bán hàng vào khu chế xuất.
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế thì: Doanh nghiệp chế xuất được mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với những loại hàng hóa này.
Theo quy định tại điểm 4, Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/04/2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính thì: Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm, hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất thì không phải làm thủ tục hải quan. Riêng đối với văn phòng phẩm, hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất thì cơ sở cung cấp chỉ cần đăng ký với ban quản lý Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế, Khu thương mại.
Đối chiếu với quy định trên thì trường hợp của Công ty Tân Chung bán hàng hóa là: “ghế làm việc” cho doanh nghiệp chế xuất (Công ty Freetrend Industrial) nếu là văn phòng phẩm thì không cần đăng ký tờ khai, chỉ đăng ký với Ban quản lý các khu chế xuất. Đề nghị Tổng cục Thuế kiểm tra cụ thể hồ sơ, nếu khi bán hàng hóa là văn phòng phẩm vào Khu chế xuất Công ty Tân Chung đã đăng ký theo quy định với Ban quản lý Khu chế xuất thì hoạt động bán hàng của doanh nghiệp vào Khu chế xuất là hoạt động xuất khẩu do đó theo quy định tại điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC thì hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất chịu thuế GTGT là 0%.
2. Về hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu.
Căn cứ quy định tại Mục II, Phần A Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002; điểm 2.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008; Điều 26 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính thì Tổng cục Hải quan nhất trí với đề xuất của Tổng cục Thuế theo đó: Hóa đơn thương mại là một chứng từ trong bộ chứng từ giao hàng và là cơ sở để xác nhận hàng hóa đã thực xuất khẩu. Trường hợp của Công ty TNHH Tân Chung đồng thời lập hóa đơn thương mại và lập hóa đơn GTGT của Bộ Tài chính cho hàng hóa xuất khẩu sau khi làm xong thủ tục hải quan là không trái với quy định về sử dụng hóa đơn.
Trên đây là ý kiến tham gia của Tổng cục Hải quan, kính chuyển Tổng cục Thuế tổng hợp trình Bộ.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 4Thông tư 30/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 6766/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3770/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5103/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5103/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
