Tóm tắt Công văn 5092/TCT-CS năm 2017 về quản lý và xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động
Công văn 5092/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 09 tháng 11 năm 2017 hướng dẫn cụ thể về việc xử lý hành vi sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích hoặc ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với người nộp thuế có sử dụng hóa đơn đầu vào từ các đơn vị này.
- Nguyên tắc phân loại và xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xử lý hóa đơn đầu vào mua của doanh nghiệp bỏ trốn được chia thành hai trường hợp cụ thể dựa trên thời điểm phát hành hóa đơn:
- Trường hợp hóa đơn phát hành trước ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Nếu người nộp thuế chứng minh được việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thực, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên), hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng hóa thì cơ quan thuế xem xét cho khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Trường hợp hóa đơn phát hành sau ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Các hóa đơn này được xác định là hóa đơn bất hợp pháp. Người nộp thuế không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Quy trình kiểm tra, xác minh giao dịch thực tế của cơ quan thuế
Để đảm bảo tính khách quan và chống thất thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế áp dụng quy trình xác minh chặt chẽ đối với các giao dịch đáng ngờ:
- Yêu cầu giải trình: Cơ quan thuế gửi thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình, xuất trình tài liệu chứng minh tính hợp pháp của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Đối chiếu chứng từ thanh toán: Kiểm tra dòng tiền, đặc biệt là các chứng từ thanh toán qua ngân hàng để xác định tiền có thực sự được chuyển cho bên bán hay có dấu hiệu vòng vo, rút tiền mặt ngay sau khi chuyển khoản.
- Xác minh thực tế hàng hóa: Kiểm tra kho bãi, phương tiện vận chuyển, năng lực sản xuất kinh doanh của bên bán tại thời điểm giao dịch để đánh giá khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Phối hợp với cơ quan điều tra: Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu mua bán hóa đơn khống, trốn thuế với quy mô lớn, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý
Văn bản cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn:
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động tra cứu thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp đối tác trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc trang thông tin điện tử của ngành Thuế trước khi thực hiện giao dịch và nhận hóa đơn.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm cập nhật kịp thời, chính xác danh sách các doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động lên hệ thống dữ liệu tập trung để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, phòng ngừa rủi ro pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5092/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kyodo Printing Việt Nam.
(Địa chỉ: Đường số 13, Khu Công nghiệp Long Bình (Amata), phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số AC17005-1 ngày 19/6/2017 của Công ty TNHH Kyodo Printing Việt Nam về việc lập hoá đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 4 và Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập
h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.”
“Điều 16. Lập hóa đơn
2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn”
Tại Điều 16 Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 quy định:
“Điều 18. Lập và lưu trữ chứng từ kế toán
1. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
…
5. Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.”
"Điều 19. Ký chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất. Chữ ký trên chứng từ kế toán của người khiếm thị được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.
3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.”
"Điều 20. Hóa đơn
1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, nội dung công văn số 1605/CT-TTHT ngày 24/2/2016 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh trả lời là phù hợp.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Kyodo Printing Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4381/TCT-CS về việc lập hoá đơn đối với khoản phụ thu nhiên liệu vào giá vé máy bay đối với Tổng công ty Hàng Không Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 272/TCT-CS về việc lập lại hoá đơn và khai bổ sung điều chỉnh hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 1525/TCT-CS về việc lập hoá đơn giá trị gia tăng đối với hàng hoá tiêu dùng nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3947/TCT-CS về việc lập hoá đơn và khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong trường hợp Đại lý tại Việt Nam thu hộ Hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4381/TCT-CS về việc lập hoá đơn đối với khoản phụ thu nhiên liệu vào giá vé máy bay đối với Tổng công ty Hàng Không Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 272/TCT-CS về việc lập lại hoá đơn và khai bổ sung điều chỉnh hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 1525/TCT-CS về việc lập hoá đơn giá trị gia tăng đối với hàng hoá tiêu dùng nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3947/TCT-CS về việc lập hoá đơn và khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong trường hợp Đại lý tại Việt Nam thu hộ Hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật kế toán 2015
- 7Công văn 1605/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5092/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5092/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
