Công văn 5084/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp xuất khẩu về việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, quy trình kiểm tra hồ sơ và phương án xử lý đối với các trường hợp đặc thù.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Công văn 5084/TCT-KK:
- Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
Để được áp dụng thuế suất 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
- Có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn xuất khẩu theo quy định hiện hành.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ thanh toán qua ngân hàng) hợp lệ, chứng minh dòng tiền chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam.
- Hướng dẫn chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là căn cứ mấu chốt để cơ quan thuế xem xét hoàn thuế. Công văn 5084/TCT-KK hướng dẫn cụ thể cho các trường hợp phát sinh thực tế:
- Thanh toán từ tài khoản nước ngoài: Tiền thanh toán phải được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam vào tài khoản của bên bán (doanh nghiệp Việt Nam).
- Trường hợp thanh toán ủy quyền (bên thứ ba): Nếu phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng trước khi thực hiện giao dịch thanh toán.
- Trường hợp bù trừ công nợ: Việc bù trừ giữa giá trị hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từ phía nước ngoài phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu. Doanh nghiệp phải xuất trình văn bản xác nhận bù trừ công nợ có chữ ký, đóng dấu của cả hai bên và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
- Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C): Chứng từ thanh toán bằng L/C phải phù hợp với các điều khoản quy định trong hợp đồng xuất khẩu và các quy định về thanh toán quốc tế.
- Phương án xử lý đối với các trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế
Công văn đưa ra nguyên tắc xử lý nghiêm ngặt đối với các hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán:
- Trường hợp hàng hóa thực tế đã xuất khẩu (có tờ khai hải quan, hợp đồng) nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì doanh nghiệp không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đó.
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hoàn thuế nêu trên sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng các điều kiện về chi phí hợp lý.
- Đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, dòng tiền thanh toán vòng vo, hoặc có sự mập mờ về đối tượng thanh toán, cơ quan thuế sẽ tạm dừng việc hoàn thuế để thực hiện thanh tra, kiểm tra và xác minh làm rõ trước khi ra quyết định.
- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế và Doanh nghiệp
Văn bản nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan quản lý và nghĩa vụ tuân thủ của người nộp thuế:
- Đối với cơ quan thuế: Phải tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng với tờ khai hải quan và hợp đồng xuất khẩu. Phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thương mại để xác minh tính xác thực của các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam.
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ hoàn thuế. Doanh nghiệp phải chủ động lưu trữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ giải trình khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5084/TCT-KK | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời Công văn số 1804/CT-TTr ngày 16/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu Công ty CP XNK Hoàng Linh. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu tại Khoản 3 Điều 16 các Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ- CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng; Công văn số 13822/BTC-TCT ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính về việc quản lý đúng pháp luật chi hoàn thuế GTGT.
Căn cứ các hướng dẫn trên, tương tự trường hợp vướng mắc nêu tại Công văn số 1804/CT-TTr ngày 16/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại các Công văn số 640/TCT-KK ngày 13/02/2015 về việc thanh toán qua ngân hàng và Công văn số 3408/TCT-KK ngày 21/8/2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An nghiên cứu và xem xét hồ sơ thực tế để thực hiện việc quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 77/TCT-KK về kê khai khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 804/TCT-DNL về cách ghi hóa đơn và khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1838/TCT-KK về kê khai, khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, hàng hóa xuất tiêu dùng nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5417/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5442/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5536/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2723/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 77/TCT-KK về kê khai khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 804/TCT-DNL về cách ghi hóa đơn và khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1838/TCT-KK về kê khai, khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, hàng hóa xuất tiêu dùng nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 640/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 10492/BTC-TCT năm 2015 về tăng cường công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 7Công văn 3408/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 13822/BTC-TCT năm 2015 về quản lý đúng quy định pháp luật chi hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5417/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5442/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5536/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2723/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5084/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5084/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
