Giới thiệu về Công văn 5442/TCT-CS năm 2015
Công văn 5442/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định pháp lý về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, một trong những điều kiện bắt buộc và phức tạp nhất để được áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế GTGT đầu vào.
Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để hàng hóa xuất khẩu được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký kết bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương giữa doanh nghiệp Việt Nam và khách hàng nước ngoài.
- Tờ khai hải quan: Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định. Trên tờ khai phải có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
- Hóa đơn thương mại: Có hóa đơn thương mại (commercial invoice) hoặc hóa đơn GTGT (đối với một số trường hợp đặc thù) xuất cho khách hàng nước ngoài theo đúng quy định.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng chứng minh tiền thanh toán của phía nước ngoài được chuyển từ tài khoản của họ sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
Hướng dẫn chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn 5442/TCT-CS đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm xử lý các trường hợp đặc thù phát sinh trong thực tế thanh toán quốc tế:
- Thanh toán thông qua bên thứ ba: Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba (là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài khác) thực hiện thanh toán, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ dòng tiền đi từ tài khoản của bên thứ ba được ủy quyền.
- Sự phù hợp của thông tin trên chứng từ: Tên người chuyển tiền, số tài khoản, số tiền thanh toán phải khớp đúng với thông tin ghi trên hợp đồng xuất khẩu và hóa đơn. Các trường hợp sai sót nhỏ về mặt ký tự hoặc tên viết tắt không làm thay đổi bản chất của giao dịch thanh toán cần được ngân hàng phục vụ xác nhận rõ ràng để làm cơ sở xem xét hoàn thuế.
- Quy định về thời hạn thanh toán: Đối với các hợp đồng xuất khẩu có thỏa thuận thanh toán chậm, doanh nghiệp phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng trước khi hết thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng. Nếu quá thời hạn thanh toán mà chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% và không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với phần doanh thu này.
Nguyên tắc kiểm tra và xác minh của cơ quan Thuế
Để ngăn ngừa các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các cục thuế địa phương thực hiện chặt chẽ công tác kiểm tra:
- Xác minh dòng tiền thực tế: Cơ quan thuế có quyền và trách nhiệm phối hợp với các ngân hàng thương mại để đối chiếu, xác minh tính xác thực của các chứng từ thanh toán, đảm bảo có dòng tiền thực tế luân chuyển từ nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam.
- Đối chiếu liên thông với cơ quan Hải quan: Thực hiện đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan với thực tế hàng hóa xuất khẩu nhằm phát hiện các trường hợp khai khống số lượng, nâng khống trị giá xuất khẩu để tăng số thuế được hoàn.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Nếu phát hiện doanh nghiệp sử dụng chứng từ thanh toán giả mạo, không có dòng tiền thực tế hoặc có dấu hiệu gian lận thương mại, cơ quan thuế sẽ từ chối hoàn thuế, thực hiện truy thu số thuế đã hoàn (nếu có) và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5442/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình kiểm tra, giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT tại các cơ quan thuế địa phương. Văn bản này vừa tạo điều kiện thuận lợi, tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp xuất khẩu làm ăn chân chính, vừa là công cụ sắc bén giúp ngành Thuế tăng cường quản lý, chống thất thu ngân sách nhà nước hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5442/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1893/CT-KT2 ngày 27/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu của Công ty cổ phần đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào. Tiếp theo công văn số 4008/TCT-CS ngày 29/9/2015 của Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế tỉnh Nghệ An, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm d1 khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2012/BTC-TCT ngày 11/01/2012 hướng dẫn:
“d.1. Đối với trường hợp bên nước ngoài mất khả năng thanh toán, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam đã đăng ký với cơ quan hải quan tại nước nhập khẩu hàng hóa (01 bản sao); hoặc
- Đơn khởi kiện đến tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước nơi người mua cư trú kèm giấy thông báo hoặc kèm giấy tờ có tính chất xác nhận của cơ quan này về việc thụ lý đơn khởi kiện (01 bản sao); hoặc
- Phán quyết thắng kiện của tòa án nước ngoài cho cơ sở kinh doanh (01 bản sao); hoặc
- Giấy tờ của tổ chức có thẩm quyền nước ngoài xác nhận (hoặc thông báo) bên mua nước ngoài phá sản hoặc mất khả năng thanh toán (01 bản sao).”
Căn cứ hướng dẫn trên, giao Cục Thuế tỉnh Nghệ An kiểm tra để xác định hàng hóa Công ty cổ phần đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào mua vào để xuất khẩu có hóa đơn GTGT, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng giữa Công ty cổ phần đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào với người bán hàng; có phát sinh chi phí vận chuyển hàng hóa từ nơi mua hàng đến cửa khẩu xuất khẩu (hợp đồng vận chuyển, hóa đơn vận chuyển, chứng từ thanh toán chi phí vận chuyển đối với hàng hóa xuất khẩu, các chứng từ khác liên quan thuê kho hàng, bến bãi…); có ủy nhiệm chi chuyển tiền thanh toán qua ngân hàng giữa Công ty cổ phần đầu tư hợp tác kinh tế Việt Lào với người bán hàng nhưng không được người nhập khẩu phía Trung Quốc thanh toán tiền; kiểm tra, đối chiếu với sổ sách, chứng từ lưu giữ tại doanh nghiệp và với chứng từ, hồ sơ hải quan liên quan. Đồng thời có văn bản do Cơ quan Cục Công Thương thành phố Bằng Tường, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc xác nhận Công ty hữu hạn thương mại XNK Xi Lai Phúc (Trung Quốc), địa chỉ: Khu Công nghiệp Nàm Shan, thành phố Bằng Tường, tỉnh Quảng Tây do ông Tổng giám đốc Lý Thạch Hiền phụ trách đã bị vỡ nợ, mất khả năng thanh toán, giám đốc Lý Thạch Hiển đang bị truy nã của Công an Trung Quốc. Thời gian Công ty hữu hạn thương mại XNK Xi Lai Phúc bị mất khả năng thanh toán, vỡ nợ trong tháng 1/2013.
Qua kiểm tra các căn cứ nêu trên, nếu phù hợp thực tế phát sinh thì thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Nghệ An tại công văn số 1109/CT-KT2 ngày 10/7/2015 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5084/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5387/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ mua vào và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5417/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5536/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1176/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liên Campuchia do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3380/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5084/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5387/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ mua vào và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5417/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5536/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1176/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liên Campuchia do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3380/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5442/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5442/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
